Danh mục: Tin tức sự kiện

  • Bắc Giang phê duyệt Đề án phát triển vật liệu xây dựng thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050

    UBND tỉnh Bắc Giang vừa ban hành Quyết định 1346/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đề án phát triển vật liệu xây dựng (VLXD) tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050.

    Ảnh minh họa: BGP/Nguyễn Miền

    Mục tiêu của Đề án nhằm phát triển ngành công nghiệp sản xuất VLXD tỉnh Bắc Giang đạt trình độ tiên tiến, hiện đại, khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; tạo ra các sản phẩm chất lượng cao về kỹ thuật, mỹ thuật, tiêu hao nguyên liệu và năng lượng thấp, sử dụng phế thải công nghiệp, bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên.

    Đa dạng các sản phẩm VLXD có chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, có năng lực cạnh tranh cao trên thị trường, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong tỉnh và khu vực. Áp công nghệ xử lý khí thải, bụi, chất thải rắn vào các cơ sở sản xuất VLXD có phát thải, từng bước chuyển đổi hoặc loại bỏ các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường. Qua đó, xuất khẩu các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có tính cạnh tranh mạnh trên thị trường quốc tế. Hạn chế xuất khẩu những sản phẩm sử dụng nhiều nguyên liệu, nhiên liệu là tài nguyên khoáng sản không tái tạo.

    Phấn đấu đến năm 2030, sử dụng tối thiểu 30% tro bay nhiệt điện hoặc chất thải công nghiệp khác làm nguyên liệu thay thế trong sản xuất clanhke và làm phụ gia trong sản xuất xi măng. Khuyến khích đầu tư cơ sở sản xuất cát nhân tạo, cát nghiền từ nguồn nguyên liệu tận dụng đá, sỏi lòng sông và phế thải công nghiệp.

    Giai đoạn 2031-2050, phấn đấu 100% các doanh nghiệp sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh áp dụng các hệ thống quản lý sức khỏe, an toàn nghề nghiệp và năng lượng. Sử dụng trên 30% nguyên, nhiên liệu thay thế bằng việc sử dụng tro bay, xỉ nhiệt điện, chất thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt và phế phẩm nông nghiệp. Đầu tư chiều sâu về công nghệ sản xuất, áp dụng triệt để công nghệ thông tin vào công tác quản lý, sản xuất và kinh doanh. Sử dụng nhiên liệu sạch trong sản xuất gạch ốp lát, không còn sử dụng khí than làm nhiên liệu đốt.

    Để đạt được mục tiêu của Đề án, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đầu tư, xây dựng, khoáng sản, đất đai và môi trường đến các cấp, các ngành, người dân và các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn nhằm nâng cao trách nhiệm quản lý của các cấp, các ngành và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.

    Tiếp tục nâng cao năng lực, hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên khoáng sản của các cơ quan quản lý các cấp; ngăn chặn các hoạt động khai thác, kinh doanh, vận chuyển khoáng sản trái phép; bảo vệ nguồn khoáng sản, bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, đảm bảo an toàn đê điều và đảm bảo an ninh trật tự; khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên làm VLXD hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả, đóng góp vào thu ngân sách.

    Đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa, tự động hóa; sử dụng công nghệ sản xuất sạch, giảm tiêu hao nhiên liệu, năng lượng, tiếng ồn, phát thải bụi, phát thải khí nhà kính trong sản xuất; tận dụng tối đa nhiệt khí thải để sấy, để phát điện, để tăng cường hiệu quả đốt cháy nhiên liệu…

    Xây dựng hệ thống xử lý chất thải, hệ thống quan trắc tự động nước thải, khí thải, bụi xung quanh diện phát thải và kết nối trực tuyến với cơ quan quản lý môi trường tại địa phương theo quy định. Tăng cường trách nhiệm của nhà đầu tư khai thác khoáng sản, sản xuất VLXD đối với nghĩa vụ đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, có trách nhiệm trong việc cải thiện đời sống, tạo công ăn việc cho lao động ở địa phương, tích cực tham gia cải thiện môi trường xã hội.

    UBND tỉnh giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thành phố giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án; tham mưu đề xuất sửa đổi, bổ sung Đề án trong trường hợp cần thiết. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong quá trình thẩm định trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất VLXD thuộc đối tượng phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật.

                                                                                                                                                      Theo Bacgiang.gov.vn

  • Bắc Giang: Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng

    Bắc Giang: Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng

    Bắc Giang: Phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc sản có lợi thế

    Trong những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp ở Bắc Giang luôn chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế và tiếp tục phát triển toàn diện theo hướng tăng năng suất, nâng cao chất lượng, hiệu quả. Trong phát triển nông nghiệp, đã phát huy điều kiện thuận lợi về thổ nhưỡng, khí hậu, gắn với đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, trình độ thâm canh trong sản xuất, từng bước gắn kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nâng cao giá trị nông sản hàng hóa của tỉnh.

    Mỳ Chũ Lục Ngạn (Ảnh minh họa)

     

    Theo ông Nguyễn Văn Thành, Giám đốc Trung tâm Khuyến nông tỉnh Bắc Giang, tổng diện tích gieo trồng cây hằng năm tại Bắc Giang khoảng 170.000 ha, giá trị sản xuất trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp đạt 92 triệu đồng/năm; Công tác dồn điền đổi thửa xây dựng cánh đồng mẫu được quan tâm thực hiện, đến nay, toàn tỉnh có trên 200 cánh đồng, hình thành một số vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn.

    Một số sản phẩm hàng hóa đã tạo dựng được thương hiệu và đem lại hiệu quả kinh tế cao như vải thiều, cam Đường Canh, bưởi Diễn uyện Lục Ngạn; vải sớm, lạc giống, rau an toàn, rau chế biến huyện Tân Yên; lúa thơm Yên Dũng; nấm ăn, rau chế biến huyện Lạng Giang; rau Cần huyện Hiệp Hoà; gà đồi, chè huyện Yên Thế; hoa ly, cây cảnh ở thành phố Bắc Giang; na ở huyện Lục Nam… Vùng trồng cây vải có diện tính khoảng 29.000 ha, sản lượng đạt trên 91.000 tấn, doanh thu từ vải thiều và các hoạt động phụ trợ đạt trên 5.000 tỷ đồng; diện tích cây cam, bưởi 7.500 ha, sản lượng đạt 40.000 tấn; diện tích rau các loại trên 23.700 ha, sản lượng khoảng 415.000 tấn;

    Chăn nuôi tiếp tục phát triển, tỷ trọng chăn nuôi bán công nghiệp, công nghiệp gắn với áp dụng quy trình an toàn sinh học, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng tăng. Quy mô tổng đàn lợn, đàn gà tiếp tục nằm trong nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước, mô hình gà đồi Yên Thế được phát triển, nhân rộng đến các huyện miền núi trong tỉnh, duy trì tổng đàn gà tại thời điểm khoảng 17 triệu con, đàn lợn khoảng gần 1,2 triệu con.

    Sản xuất lâm nghiệp đẩy mạnh việc giao rừng, cho thuê rừng, tạo điều kiện áp dụng các kỹ thuật thâm canh tiên tiến gắn với sử dụng giống có chất lượng trong trồng rừng kinh tế, cơ bản đã phủ xanh đồi núi trọc, tỷ lệ che phủ rừng đạt 37,5%. Công tác quản lý, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy rừng được tăng cường; kinh tế rừng phát triển mạnh, nhiều hộ đồng bào miền núi đã giàu lên từ nghề trồng rừng, giá trị sản xuất tăng bình quân 15%/năm.

    Sản xuất thủy sản tiếp tục phát triển ổn định, giá trị sản xuất (giá hiện hành) của ngành có xu hướng tăng; diện tích nuôi trồng hơn 12.000 ha, sản lượng khai thác trên 41.000 tấn.

    Hiện Bắc Giang có 3 nhóm sản phẩm chính là: Sản phẩm chủ lực (8 sản phẩm): lợn, lúa, vải thiều, gà, cá, rau các loại, cam, lạc; Sản phẩm đặc trưng (14 sản phẩm): mỳ gạo, gạo thơm Yên Dũng, rượu làng Vân, bưởi, rau cần Hoàng Lương, mật ong, nếp cái hoa vàng Thái Sơn, na Lục Nam, rượu Kiên Thành, bún Đa Mai, mây tre đan Tăng Tiến, bánh đa kế, chè Yên Thế, nấm Lạng Giang; Sản phẩm tiềm năng (30 sản phẩm): Khoai tây, ngô, nhãn, sắn, khoai lang, dưa hấu, táo, chuối, gạo bao thai Lục Ngạn, chanh, nếp Phì Điền, mộc dân dụng Bãi Ổi, rau an toàn Đa Mai, bánh đa nem mỳ Thổ Hà, tương Trí Yên, nhãn, táo Đài Loan, táo xuân 21, quả vú sữa, rượu Giáp Tửu, chổi chít, chổi tre, mây nhựa đan cao cấp Tân Yên, gốm Khuyến (gốm làng Ngòi), mộc dân dụng Đông Thượng, bánh chưng Hiệp Hòa.

    Hiện nay, tỉnh Bắc Giang có gần 29.000 ha vải thiều, ước tính sản lượng đạt khoảng 150.000-180.000 tấn. Trong tổng diện tích trên, có 13.500 ha sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, ước sản lượng đạt 90.000 tấn; 218,5 ha theo tiêu chuẩn GlobalGAP đủ tiêu chuẩn xuất khẩu sang thị trường Mỹ, sản lượng đạt 10.000 tấn. Hiện nay, Lục Ngạn vẫn là địa phương có vùng chuyên canh vải thiều lớn nhất miền Bắc. Sản lượng vải thiều của Lục Ngạn đạt cao nhất trong tỉnh. Dự kiến 50% tổng sản lượng vải sẽ tiêu thụ trong nước, 50% còn lại phục vụ xuất khẩu. Thị trường của sản phẩm vải thiều chủ yếu là thị trường các tỉnh, thành phố lân cận và các thành phố lớn, hướng sâu hơn thị trường Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ. Đối với thị trường xuất khẩu, duy trì thị trường ở cả 30 nước vải thiều đang có mặt như Mỹ, Úc, EU, Nhật Bản, Malaysia, Singapore, đặc biệt tập trung cao thị trường truyền thống là Trung Quốc, đẩy mạnh thêm sản lượng xuất khẩu vào thị trường Thái Lan, Maylaysia.

    Tại Bắc Giang, sản phẩm mỳ gạo phát triển tập trung ở Lục Ngạn với mỳ Chũ, ở thành phố Bắc Giang với mỳ Kế và ở Tân Yên với làng mỳ gạo Châu Sơn. Trong đó, mỳ Chũ ở Lục Ngạn phát triển mạnh với sản lượng khoảng 20 nghìn tấn/năm. Sản phẩm được tiêu thụ trong cả nước và xuất khẩu. Hiện nay, mỳ Chũ đã được gắn tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm làm tăng giá trị và khẳng định vị trí trên thị trường.

    Ngoài ra, tỉnh Bắc Giang hiện có tổng đàn gà lớn đứng thứ hai toàn quốc với quy mô hiện nay đạt hơn 18 triệu con với sản lượng đạt 34 nghìn tấn; trong đó, có vùng chăn nuôi tập trung gà đồi Yên Thế – thương hiệu nổi tiếng với vật nuôi đầu tiên trong cả nước được công nhận là nhãn hiệu tập thể chỉ dẫn địa lý. Đàn gà thương phẩm của huyện Yên Thế hiện tại đạt 14 triệu con, tổng sản lượng đạt khoảng 23,5 nghìn tấn đến 28 nghìn tấn, giá trị sản xuất đạt trên 1,2 nghìn tỷ đồng. Gà đồi Yên Thế – Bắc Giang hiện được tiêu thụ tại nhiều địa phương như Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Dương, Bắc Ninh, Nam Định, Phú Thọ, Thanh Hóa, Thái Nguyên, Nghệ An, Sơn La…. Quy mô giá trị sản xuất con gà đồi Yên Thế đang ngày càng lớn dần. Sản phẩm gà đồi Yên Thế cũng được gắn tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm, nhằm đảm bảo uy tín, chất lượng, thương hiệu, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Bắc Giang cũng có các định hướng trong việc giải quyết căn bản vấn đề con giống gà đồi Yên Thế, đảm bảo chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và mở rộng thị trường không chỉ trong nước mà ra cả nhiều nước trong khu vực và trên thế giới để từng bước nâng tầm gà đồi Yên Thế lên thành thương hiệu quốc gia.

                                                                                                                                                              Theo mard.gov.vn

  • Bắc Giang phấn đấu năm 2030 trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại

    Bắc Giang phấn đấu năm 2030 trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại

    Tỉnh Bắc Giang đặt mục tiêu tốc độ tăng trưởng GRDP ngành công nghiệp giai đoạn 2021-2030 bình quân đạt 19%/năm. Đến năm 2025, giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh đạt 652.153 tỷ đồng.

     

    Bac Giang phan dau nam 2030 tro thanh tinh cong nghiep hien dai hinh anh 1

    (Ảnh minh họa: Phạm Kiên/TTXVN)

    Theo Tỉnh ủy Bắc Giang, những năm tới, tỉnh xác định phát triển công nghiệp là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu, là trụ cột, động lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

    Phấn đấu đến năm 2030, Bắc Giang trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, là một trong những trung tâm phát triển công nghiệp của vùng.

    Tỉnh Bắc Giang đặt mục tiêu tốc độ tăng trưởng GRDP ngành công nghiệp giai đoạn 2021-2030 bình quân đạt 19%/năm. Đến năm 2025, giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) của tỉnh đạt 652.153 tỷ đồng; đến năm 2030, giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) đạt 2.200.000 tỷ đồng.

    Tỉnh định hướng thành lập mới 23 khu công nghiệp; mở rộng 5 khu công nghiệp; sáp nhập 6 cụm công nghiệp vào khu công nghiệp, với tổng diện tích 6.518 ha; nâng tổng số khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh vào năm 2030 là 29 khu công nghiệp, với tổng diện tích 7.840 ha.

    Tỉnh sẽ thành lập mới 29 cụm công nghiệp và mở rộng 3 cụm công nghiệp, với tổng diện tích 1.853 ha; đưa ra khỏi quy hoạch 9 cụm công nghiệp; nâng tổng số cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh vào năm 2030 là 66 cụm công nghiệp, với tổng diện tích 3.209 ha…

    Thời gian tới, tỉnh Bắc Giang rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch khác đảm bảo phù hợp quy hoạch khu, cụm công nghiệp.

    Tỉnh chú trọng phát triển khu công nghiệp theo mô hình “3 trong 1” bao gồm khu công nghiệp-khu đô thị-khu dịch vụ, với kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại (cấp thoát nước; bãi đỗ xe; cây xanh; công trình xử lý môi trường; không gian sinh hoạt cộng đồng; các khu dịch vụ; vui chơi giải trí…).

    Tỉnh Bắc Giang ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp cơ khí chế tạo, công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm; tiếp tục duy trì phát triển các sản phẩm đang chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu ngành như các sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; thiết bị điện; may trang phục…, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, liên kết để kéo dài chuỗi giá trị, phát triển công nghiệp hỗ trợ cho các tập đoàn lớn của thế giới, tham gia sâu mạng sản xuất toàn cầu.

    Bắc Giang có chiến lược thu hút từng lĩnh vực, nhóm ngành, sản phẩm rõ ràng; tập trung xúc tiến đầu tư các đối tác chiến lược là các tập đoàn, tổng công ty lớn, Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR 500), các đối tác nước ngoài có thương hiệu toàn cầu, có năng lực tài chính lớn, có kinh nghiệm, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường.

    Ngoài ra, tỉnh tập trung giải phóng mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ dự án hạ tầng khu, cụm công nghiệp; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với phát triển công nghiệp; tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển công nghiệp…

    Theo Sở Công Thương Bắc Giang, hiện nay tỉnh có 6 khu công nghiệp được phê duyệt với tổng diện tích 1.322 ha, trong đó có 5 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy đất công nghiệp đạt 90%.

    Đất khu công nghiệp được chuyển đổi từ đất nông nghiệp, kể cả là đất trồng lúa bạc màu ở các vùng đồng bằng thuộc các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa và thành phố Bắc Giang.

    Đến nay, các khu công nghiệp của tỉnh Bắc Giang đã thu hút được 409 dự án đầu tư thứ cấp (101 dự án đầu tư trong nước, 308 dự án đầu tư nước ngoài) với tổng vốn đăng ký đầu tư đạt trên 9.400 tỷ đồng và gần 6 tỷ USD. Vốn đầu tư thực hiện ước đạt trên 6.000 tỷ đồng và trên 3,5 tỷ USD.

    Tính đến hết tháng 3/2021, trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã thành lập được 45 cụm công nghiệp với tổng diện tích trên 1.700 ha; trong đó 30 cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động, thu hút được 186 dự án đầu tư với vốn đăng ký đạt trên 32.700 tỷ đồng, vốn thực hiện đạt trên 9.000 tỷ đồng.

    Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân giai đoạn 2011-2020 của tỉnh Bắc Giang đạt 29,5%/năm.

    Quy mô giá trị sản xuất công nghiệp năm 2020 của tỉnh Bắc Giang đạt trên 222.400 tỷ đồng (giá so sánh 2010); trong đó ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng chi phối là 98,4%, còn lại là ngành công nghiệp khai khoáng, sản xuất và phân phối điện, cung cấp nước, xử lý rác thải.

    Đến nay, các khu công nghiệp ở tỉnh Bắc Giang đã giải quyết việc làm cho cho khoảng trên 163.600 lao động. Năm 2020, thu ngân sách từ các khu công nghiệp của tỉnh Bắc Giang đạt trên 2.200 tỷ đồng, chiếm 11% tổng thu ngân sách của tỉnh./.

  • Bắc Giang: Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng

    Bắc Giang: Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng

    Với vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên du lịch phong phú, hệ thống dịch vụ đã và đang được đầu tư đồng bộ, Bắc Giang phấn đấu phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng.

    Nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch Bắc Giang, mới đây, Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết số 112- NQ/TU về phát triển du lịch giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.

    Bắc Giang: Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng - Ảnh 1.

    Khu du lịch tâm linh sinh thái Tây Yên Tử. Ảnh tư liệu Việt Hưng

    Theo đó, tỉnh đặt mục tiêu đến năm 2030 hình thành một số khu du lịch, dịch vụ tổng hợp cấp tỉnh có quy mô lớn, tạo sức lan tỏa trở thành khu du lịch quốc gia, xây dựng thương hiệu du lịch Bắc Giang là điểm đến hấp dẫn của khu vực Trung du miền núi phía Bắc.

    Mục tiêu đến năm 2025, phấn đấu tất cả các tiêu chí năng lực cạnh tranh du lịch đều tăng, phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; đón được ít nhất 3 triệu lượt khách, tổng thu từ khách du lịch đạt 3 nghìn tỷ đồng; tạo việc làm cho khoảng 6 nghìn lao động. Đến năm 2030, du lịch thực sự là ngành kinh tế quan trọng và phát triển bền vững; phấn đấu đón được 7,5 triệu lượt khách, tổng thu từ khách du lịch đạt 7,5 nghìn tỷ đồng, tạo ra khoảng 10 nghìn việc làm.

    Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng, xã hội hóa cao và có khả năng đóng góp lớn vào phát triển kinh tế, tạo nhiều việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo động lực cho các ngành, lĩnh vực khác phát triển. Có thể nói, dư địa cho phát triển du lịch của Bắc Giang còn lớn.

    Việc đặt vấn đề phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng lúc này vừa phù hợp và tận dụng được cơ hội, xu hướng phát triển du lịch nói chung, vừa phù hợp với thực tiễn tỉnh ta. Để đạt được mục tiêu trên, tỉnh đề ra các nhiệm vụ, giải pháp như tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước, phát huy vai trò của nhân dân tích cực tham gia phát triển du lịch; làm tốt công tác quy hoạch các khu, điểm du lịch trọng điểm có tiềm năng lớn.

    Cùng đó, xây dựng cơ chế, chính sách phát triển du lịch; huy động các nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển sản phẩm du lịch; đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá, xây dựng thương hiệu và hợp tác, liên kết phát triển du lịch…

    Theo đó, cần tiếp tục nâng cao nhận thức và đổi mới tư duy, đặt trọng tâm vào phát triển du lịch có chất lượng, thương hiệu, tính chuyên nghiệp và hiện đại trên cơ sở khai thác tối ưu nguồn lực và lợi thế. Chủ động phát triển sản phẩm du lịch mới có sức hút, ưu tiên phát triển sản phẩm đặc thù, có lợi thế cạnh tranh như sân golf, du lịch văn hóa tâm linh, tham quan, nghỉ dưỡng, lễ hội, kinh tế ban đêm.

    Phấn đấu đến năm 2030, du lịch Bắc Giang thực sự là ngành kinh tế quan trọng và phát triển bền vững, đón được 7,5 triệu lượt khách, tổng thu từ khách du lịch đạt 7,5 nghìn tỷ đồng, tạo ra khoảng 10 nghìn việc làm.

    Khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng gắn với vườn cây ăn quả, làng nghề truyền thống, các sản phẩm nông nghiệp nông thôn, di sản văn hóa…

    Cùng đó phải có tư duy phát triển du lịch là quyền lợi, trách nhiệm của cả doanh nghiệp (DN), Nhà nước, cộng đồng và người dân. Muốn vậy, cần làm tốt công tác truyền thông, nâng cao nhận thức của cộng đồng xã hội. Bảo đảm phát triển du lịch sẽ góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, cải thiện cuộc sống cho người dân. Phát triển du lịch xanh, gắn với bảo vệ môi trường.Khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng gắn với vườn cây ăn quả, làng nghề truyền thống, các sản phẩm nông nghiệp nông thôn, di sản văn hóa…

    Chú trọng ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi phát triển du lịch về đất đai, thuế, tín dụng để thu hút DN đầu tư vào lĩnh vực này, khai thác tài nguyên, chính sách và biện pháp hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng, tháo gỡ khó khăn, rào cản về thủ tục hành chính cho DN…

    Tăng cường hợp tác công tư thu hút nguồn lực phát triển du lịch, cùng với tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, kích thích đổi mới, khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ các DN vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh du lịch tiếp thu công nghệ mới, kỹ năng số và tiếp cận tài chính. Ưu tiên nguồn lực cho công tác quy hoạch, đào tạo nhân lực, nghiên cứu thị trường, xúc tiến, phát triển sản phẩm du lịch, bảo vệ tài nguyên, môi trường.

    Phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ du lịch hiện đại, đồng bộ; tập trung nguồn lực đầu tư hạ tầng giao thông tại các khu vực động lực phát triển du lịch và khu vực có tiềm năng; nâng cao khả năng kết nối giao thông tới khu, điểm du lịch; đổi mới, hoàn thiện hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, đẩy nhanh thực hiện chuyển đổi số trong du lịch, hướng tới hình thành, phát triển hệ sinh thái du lịch thông minh. Đặc biệt là ứng dụng công nghệ số vào hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch.

    Đẩy mạnh và chuyên nghiệp hóa công tác xúc tiến quảng bá du lịch nhằm vào thị trường mục tiêu theo hướng lấy sản phẩm và thương hiệu du lịch làm tiêu điểm; coi trọng phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu về chất lượng, hợp lý về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo bảo đảm tính chuyên nghiệp, đủ sức cạnh tranh và hội nhập, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.

    Bên cạnh tăng cường hợp tác với các tỉnh, TP cần kết nối với các DN, tập đoàn lớn. Đặc biệt là liên kết với những DN du lịch hàng đầu cả nước để tìm kiếm cơ hội hợp tác, thu hút đầu tư. Tỉnh cũng cần nghiên cứu ban hành chính sách ưu đãi để kêu gọi và thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng du lịch; khuyến khích các DN lữ hành xây dựng tour mới, sản phẩm du lịch độc đáo kết nối giữa các địa phương trong liên kết để nâng cao sức cạnh tranh cho du lịch của tỉnh.

    Theo Báo Bắc Giang

    Với vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên du lịch phong phú, hệ thống dịch vụ đã và đang được đầu tư đồng bộ, Bắc Giang phấn đấu phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng.

    Nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch Bắc Giang, mới đây, Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết số 112- NQ/TU về phát triển du lịch giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.

    Bắc Giang: Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng - Ảnh 1.

    Khu du lịch tâm linh sinh thái Tây Yên Tử. Ảnh tư liệu Việt Hưng

    Theo đó, tỉnh đặt mục tiêu đến năm 2030 hình thành một số khu du lịch, dịch vụ tổng hợp cấp tỉnh có quy mô lớn, tạo sức lan tỏa trở thành khu du lịch quốc gia, xây dựng thương hiệu du lịch Bắc Giang là điểm đến hấp dẫn của khu vực Trung du miền núi phía Bắc.

    Mục tiêu đến năm 2025, phấn đấu tất cả các tiêu chí năng lực cạnh tranh du lịch đều tăng, phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; đón được ít nhất 3 triệu lượt khách, tổng thu từ khách du lịch đạt 3 nghìn tỷ đồng; tạo việc làm cho khoảng 6 nghìn lao động. Đến năm 2030, du lịch thực sự là ngành kinh tế quan trọng và phát triển bền vững; phấn đấu đón được 7,5 triệu lượt khách, tổng thu từ khách du lịch đạt 7,5 nghìn tỷ đồng, tạo ra khoảng 10 nghìn việc làm.

    Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng, xã hội hóa cao và có khả năng đóng góp lớn vào phát triển kinh tế, tạo nhiều việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo động lực cho các ngành, lĩnh vực khác phát triển. Có thể nói, dư địa cho phát triển du lịch của Bắc Giang còn lớn.

    Việc đặt vấn đề phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng lúc này vừa phù hợp và tận dụng được cơ hội, xu hướng phát triển du lịch nói chung, vừa phù hợp với thực tiễn tỉnh ta. Để đạt được mục tiêu trên, tỉnh đề ra các nhiệm vụ, giải pháp như tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước, phát huy vai trò của nhân dân tích cực tham gia phát triển du lịch; làm tốt công tác quy hoạch các khu, điểm du lịch trọng điểm có tiềm năng lớn.

    Cùng đó, xây dựng cơ chế, chính sách phát triển du lịch; huy động các nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển sản phẩm du lịch; đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá, xây dựng thương hiệu và hợp tác, liên kết phát triển du lịch…

    Theo đó, cần tiếp tục nâng cao nhận thức và đổi mới tư duy, đặt trọng tâm vào phát triển du lịch có chất lượng, thương hiệu, tính chuyên nghiệp và hiện đại trên cơ sở khai thác tối ưu nguồn lực và lợi thế. Chủ động phát triển sản phẩm du lịch mới có sức hút, ưu tiên phát triển sản phẩm đặc thù, có lợi thế cạnh tranh như sân golf, du lịch văn hóa tâm linh, tham quan, nghỉ dưỡng, lễ hội, kinh tế ban đêm.

    Phấn đấu đến năm 2030, du lịch Bắc Giang thực sự là ngành kinh tế quan trọng và phát triển bền vững, đón được 7,5 triệu lượt khách, tổng thu từ khách du lịch đạt 7,5 nghìn tỷ đồng, tạo ra khoảng 10 nghìn việc làm.

    Khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng gắn với vườn cây ăn quả, làng nghề truyền thống, các sản phẩm nông nghiệp nông thôn, di sản văn hóa…

    Cùng đó phải có tư duy phát triển du lịch là quyền lợi, trách nhiệm của cả doanh nghiệp (DN), Nhà nước, cộng đồng và người dân. Muốn vậy, cần làm tốt công tác truyền thông, nâng cao nhận thức của cộng đồng xã hội. Bảo đảm phát triển du lịch sẽ góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, cải thiện cuộc sống cho người dân. Phát triển du lịch xanh, gắn với bảo vệ môi trường.Khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng gắn với vườn cây ăn quả, làng nghề truyền thống, các sản phẩm nông nghiệp nông thôn, di sản văn hóa…

    Chú trọng ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi phát triển du lịch về đất đai, thuế, tín dụng để thu hút DN đầu tư vào lĩnh vực này, khai thác tài nguyên, chính sách và biện pháp hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng, tháo gỡ khó khăn, rào cản về thủ tục hành chính cho DN…

    Tăng cường hợp tác công tư thu hút nguồn lực phát triển du lịch, cùng với tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, kích thích đổi mới, khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ các DN vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh du lịch tiếp thu công nghệ mới, kỹ năng số và tiếp cận tài chính. Ưu tiên nguồn lực cho công tác quy hoạch, đào tạo nhân lực, nghiên cứu thị trường, xúc tiến, phát triển sản phẩm du lịch, bảo vệ tài nguyên, môi trường.

    Phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ du lịch hiện đại, đồng bộ; tập trung nguồn lực đầu tư hạ tầng giao thông tại các khu vực động lực phát triển du lịch và khu vực có tiềm năng; nâng cao khả năng kết nối giao thông tới khu, điểm du lịch; đổi mới, hoàn thiện hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, đẩy nhanh thực hiện chuyển đổi số trong du lịch, hướng tới hình thành, phát triển hệ sinh thái du lịch thông minh. Đặc biệt là ứng dụng công nghệ số vào hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch.

    Đẩy mạnh và chuyên nghiệp hóa công tác xúc tiến quảng bá du lịch nhằm vào thị trường mục tiêu theo hướng lấy sản phẩm và thương hiệu du lịch làm tiêu điểm; coi trọng phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu về chất lượng, hợp lý về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo bảo đảm tính chuyên nghiệp, đủ sức cạnh tranh và hội nhập, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.

    Bên cạnh tăng cường hợp tác với các tỉnh, TP cần kết nối với các DN, tập đoàn lớn. Đặc biệt là liên kết với những DN du lịch hàng đầu cả nước để tìm kiếm cơ hội hợp tác, thu hút đầu tư. Tỉnh cũng cần nghiên cứu ban hành chính sách ưu đãi để kêu gọi và thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng du lịch; khuyến khích các DN lữ hành xây dựng tour mới, sản phẩm du lịch độc đáo kết nối giữa các địa phương trong liên kết để nâng cao sức cạnh tranh cho du lịch của tỉnh.

                                                                                                                                                 Theo Báo Bắc Giang

  • Phó Thủ tướng Lê Văn Thành: Bắc Giang tiếp tục hoàn thiện mô hình sản xuất tại các KCN

    Phó Thủ tướng Lê Văn Thành: Bắc Giang tiếp tục hoàn thiện mô hình sản xuất tại các KCN

    Văn phòng Chính phủ vừa có Thông báo 290/TB-VPCP kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại buổi làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.

    Phó Thủ tướng Lê Văn Thành phát biểu chỉ đạo tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Bắc Giang. Ảnh: Danh Lam-TTXVN

    Văn phòng Chính phủ vừa có Thông báo 290/TB-VPCP kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại buổi làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về lưu thông hàng hóa, hành khách và phục hồi sản xuất tại các khu vực sản xuất công nghiệp trong bối cảnh đại dịch COVID-19.

    Thông báo nêu rõ, trong thời gian bùng phát dịch COVID-19 vừa qua, Bắc Giang đã nghiên cứu, xây dựng mô hình phòng chống dịch rất thành công, với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, dịch bệnh đã được kiểm soát trong thời gian ngắn.

    Công tác hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp được quan tâm, triển khai ngay từ những ngày đầu khi dịch bùng phát, hoạt động sản xuất sớm được khôi phục và nhanh chóng trở lại hoạt động bình thường, thích ứng an toàn, linh hoạt đồng thời bảo đảm tốt công tác kiểm soát dịch bệnh.

    Kinh tế – xã hội của tỉnh đã hồi phục và phát triển mạnh mẽ so với thời điểm trước dịch. Các chỉ tiêu kinh tế ấn tượng, tốc độ phát triển công nghiệp và thu ngân sách tăng cao.

    Mô hình phòng, chống dịch của tỉnh đã được triển khai theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trong đó, doanh nghiệp được xác định là chủ thể của quá trình phục hồi sản xuất và chính quyền các cấp là trung tâm để tháo gỡ, phục hồi sản xuất, kinh doanh gắn với bảo đảm an toàn phòng, chống dịch COVID-19.

    Đây là một mô hình tốt, hiệu quả cần được tuyên truyền, nhân rộng để các địa phương khác nghiên cứu, áp dụng.

    Phó Thủ tướng đánh giá cao sự nỗ lực, trách nhiệm của tập thể lãnh đạo tỉnh Bắc Giang và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

    Tuy nhiên, tình hình dịch bệnh còn diễn biến phức tạp, khó lường, tỉnh Bắc Giang cần tiếp tục quan tâm, chỉ đạo để chủ động trong công tác phòng, chống dịch bệnh, không chủ quan, lơ là để dịch bệnh bùng phát trở lại.

    Bên cạnh đó, tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức hoạt động sản xuất tại các khu công nghiệp để kịp thời áp dụng thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch trong tình hình mới, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương để tổng hợp chung vào chương trình phục hồi và phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2022-2023 trong điều kiện đã kiểm soát dịch bệnh, tiêm vaccine bao phủ diện rộng.

    Đối với đề xuất của tỉnh, Phó Thủ tướng đề nghị Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang trong công tác phát triển hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

    Đối với dự án mở rộng cầu Như Nguyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1390/TTg-CN ngày 18/10/2021, đồng thời đẩy nhanh tiến độ triển khai, sớm hoàn thành trước ngày 31/12/2022.

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư sớm tổ chức thẩm định để trình Thủ tướng Chính phủ đối với Quy hoạch tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050; chủ trương đầu tư dự án xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng 03 khu công nghiệp (Tân Hưng, Yên Lư, Yên Sơn – Bắc Lung) và mở rộng 02 khu công nghiệp (Quang Châu, Hòa Phú), trong đó cần lưu ý việc bố trí đất xây dựng để bảo đảm đủ nhà ở cho công nhân làm việc tại khu công nghiệp./.

                                                                                                                                                         Theo bnews.vn

  • Bắc Giang đầu tư hơn 450 tỷ đồng xây dựng cầu Như Nguyệt

    Bắc Giang đầu tư hơn 450 tỷ đồng xây dựng cầu Như Nguyệt

    Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang vừa ban hành Nghị quyết quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng cầu Như Nguyệt với tổng mức đầu tư khoảng hơn 456 tỷ đồng, từ nguồn vốn ngân sách tỉnh.

    Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang vừa quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng cầu Như Nguyệt với tổng mức đầu tư hơn 456 tỷ đồng. Ảnh minh họa: TTXVN

    Nhằm giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông, hạn chế tai nạn giao thông, nâng cao năng lực khai thác tuyến đường cao tốc Hà Nội – Bắc Giang – Lạng Sơn, góp phần phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, tạo điều kiện thông thoáng cửa ngõ vào tỉnh Bắc Giang để thu hút đầu tư, phục vụ nhu cầu phát triển của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang vừa ban hành Nghị quyết quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng cầu Như Nguyệt, tỉnh Bắc Giang.
    Theo đó, Bắc Giang đầu tư xây mới cầu Như Nguyệt qua sông Cầu có vị trí nằm bên cạnh vị trí cầu hiện tại về phía hạ lưu, chiều dài cầu và tuyến đường hai bên đầu cầu dự kiến dài khoảng 1.240 m; điểm đầu tại Km131+580 QL 1 thuộc địa phận xã Quang Châu, huyện Việt Yên (Bắc Giang), điểm cuối Km132+820 QL 1 thuộc địa phận phường Đáp Cầu, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

    Diện tích đất sử dụng khoảng 0,96 ha; trong đó, tỉnh Bắc Giang khoảng 0,78 ha, tỉnh Bắc Ninh khoảng 0,18 ha.
    Quy mô đầu tư gồm phần cầu thiết kế bằng cầu bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứng lực, chiều dài cầu khoảng 445 m, chiều rộng cầu 16 m; phần đường hai đầu cầu có tổng chiều dài khoảng 800 m.

    Như vậy, cầu Như Nguyệt sẽ được đầu tư mở rộng từ 2 làn xe lên 4 làn xe, rộng 33 m để đồng bộ với khổ đường trên toàn tuyến. Tổng mức đầu tư dự án khoảng hơn 456 tỷ đồng, từ nguồn vốn ngân sách tỉnh.
    Dự án được thực hiện trong 2 năm từ 2022 – 2024 do Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng các công trình giao thông, nông nghiệp tỉnh Bắc Giang làm chủ đầu tư; trong đó, năm 2021- 2022 chuẩn bị đầu tư, 2022- 2024 thực hiện dự án.
    Trước đó, ngày 18/10/2021, Thủ tướng Chính phủ đã có văn bản số 1390/TTg-CN đồng ý giao tỉnh Bắc Giang thực hiện đầu tư xây dựng mở rộng cầu Như Nguyệt bằng nguồn vốn ngân sách địa phương.
    Cầu Như Nguyệt là cầu đường bộ bắc qua sông Cầu, nằm trên tuyến đường cao tốc Hà Nội – Bắc Giang – Lạng Sơn nối tỉnh Bắc Ninh với tỉnh Bắc Giang. Tuy nhiên, trên tuyến đường này còn hai vị trí tại cầu Xương Giang và cầu Như Nguyệt (Bắc Giang) đang bị thắt hẹp về quy mô.
    Hiện nay, mật độ giao thông trên tuyến Hà Nội – Bắc Giang ngày càng cao, các vị trí cầu Xương Giang, cầu Như Nguyệt trở thành điểm nghẽn giao thông và xảy ra tình trạng ùn tắc thường xuyên, ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn giao thông, đặc biệt là môi trường đầu tư của tỉnh Bắc Giang./.

                                                                                                                                                                            Theo bnews.vn

  • Bắc Giang: Môi trường đầu tư hấp dẫn nhờ chính sách thông thoáng

    Bắc Giang: Môi trường đầu tư hấp dẫn nhờ chính sách thông thoáng

    Bắc Giang đang là điểm đến được nhiều nhà đầu tư trong nước và nước ngoài lựa chọn, bởi bên cạnh lợi thế về vị trí địa lý, đây còn là địa phương đi đầu với những chính sách thu hút đầu tư thông thoáng, thuận lợi nhờ quyết tâm nỗ lực cải cách hành chính.

    Theo số liệu từ Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), hiện tỉnh Bắc Giang đã thu hút được 563 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), với tổng vốn đăng ký 7,921 tỷ USD, xếp thứ 14/63 tỉnh, thành phố trên cả nước.

    Bắc Giang: Môi trường đầu tư hấp dẫn nhờ chính sách thông thoáng
    Nhiều doanh nghiệp FDI đến đầu tư ở Bắc Giang

    Riêng 10 tháng đầu năm, dù diễn biến phức tạp của dịch Covid-19, Bắc Giang thời điểm tháng 5/2021 cũng là điểm nóng của dịch Covid-19, nhưng thu hút FDI của tỉnh Bắc Giang vẫn đạt gần 800 triệu USD với 17 dự án đăng ký cấp mới, tổng vốn đăng ký hơn 600 triệu USD, 30 dự án điều chỉnh tăng vốn, số vốn đăng ký tăng thêm đạt trên 161 triệu USD và 32 lượt dự án góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư, có vốn đăng ký đạt gần 36,4 triệu USD. Kết quả 10 tháng năm 2021, Bắc Giang vươn lên xếp thứ 10/63 tỉnh, thành phố thu hút vốn FDI.

    Bắc Giang: Môi trường đầu tư hấp dẫn nhờ chính sách thông thoáng
    Dây chuyền sản xuất tại Công ty TNHH Crystal Martin Việt Nam, KCN Quang Châu

    Để đạt được kết quả trên, những năm qua tỉnh Bắc Giang luôn nỗ lực trong cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, theo đó, kết quả xếp hạng Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2020 của tỉnh Bắc Giang đứng thứ 27/63 tỉnh, thành phố trên cả nước, tăng 13 bậc trên bảng xếp hạng và là thứ hạng cao nhất địa phương này đạt được trong 8 năm qua.

    Đặc biệt, để tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh một cách mạnh mẽ hơn nữa, nhằm trở thành điểm đến an toàn, hấp dẫn và thân thiện đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước, tháng 6/2021, UBND tỉnh Bắc Giang đã ban hành Kế hoạch số 242/KH-UBND nhằm nâng cao Chỉ số PCI năm 2021.

    Kế hoạch đặt mục tiêu, năm 2021 phấn đấu nâng điểm số PCI tỉnh Bắc Giang đạt 66,33 điểm, tăng 2,35 điểm so với năm 2020, xếp hạng tối thiểu 20 so với cả nước và thuộc nhóm các địa phương có chất lượng điều hành kinh tế “khá”.

    Bắc Giang: Môi trường đầu tư hấp dẫn nhờ chính sách thông thoáng
    Công ty TNHH Vina Solar Technology (KCN Vân Trung) là daonh nghiệp có quy mô đầu tư lớn

    Để đạt được mục tiêu đó, UBND tỉnh Bắc Giang đã đề ra rất nhiều các giải pháp cụ thể cho các sở, ngành, địa phương, như: Tăng cường thực hiện đối thoại theo chuyên đề, đặc biệt là lĩnh vực đất đai để qua đó kịp thời hướng dẫn cho các doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, đảm bảo công khai, minh bạch, đúng pháp luật. Rà soát các nội dung thanh tra, kiểm tra, rút ngắn thời gian các cuộc thanh tra, kiểm tra, giảm thiểu tác động của các cuộc thanh tra, kiểm tra đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

    Cùng với đó, đẩy mạnh xây dựng cơ chế thuận lợi để doanh nghiệp có thể dễ dàng thực hiện quyền tố cáo, khiếu nại đối với các hành vi tham nhũng, sách nhiễu, thiếu trách nhiệm của cán bộ các cơ quan, đơn vị trong giải quyết công việc, gây khó khăn, thiệt hại cho doanh nghiệp. Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch dài hạn nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tới làm việc và sinh sống tại tỉnh.

    Đặc biệt, để kế hoạch triển khai đạt hiệu quả cao nhất, Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang đã giao nhiệm vụ cho các đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, giám sát, đôn đốc các đơn vị đầu mối, đơn vị chủ trì nâng điểm số các chỉ tiêu thành phần nhằm đạt mục tiêu kế hoạch đề ra và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về hoàn thành mục tiêu nâng điểm số của các Chỉ số thành phần được giao.

    Bắc Giang: Môi trường đầu tư hấp dẫn nhờ chính sách thông thoáng
    Nhiều hồ sơ của người dân, doanh nghiệp được các sở, ngành giải quyết rút ngắn thời gian

    Đặc biệt, trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đối mặt với nhiều khó khăn do phải thực hiện các biện pháp giãn cách xã hội để phòng, chống dịch bệnh, chuỗi cung ứng hàng hóa đứt gãy, để nhà đầu tư yên tâm sản xuất, kinh doanh, UBND tỉnh Bắc Giang đã luôn đồng hành cùng với doanh nghiệp, nhà đầu tư bằng những hành động cụ thể, như: Nỗ lực kiểm soát tốt dịch bệnh trên địa bàn, liên tục có các cuộc gặp gỡ, đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp, lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của doanh nghiệp, giúp họ giảm bớt khó khăn. Đặc biệt, địa phương còn lập đường dây nóng để hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn khôi phục sản xuất, kinh doanh. Nhằm ổn định sản xuất cho doanh nghiệp tại các khu công nghiệp, tỉnh cũng ưu tiên tiêm vắc-xin phòng Covid-19 cho công nhân tại khu công nghiệp…

    Với những giải pháp quyết liệt và cụ thể nêu trên, các chuyên gia kinh tế đánh giá, thời gian tới môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh Bắc Giang sẽ có bước cải thiện mạnh mẽ, đưa Bắc Giang trở thành điểm đến đầu tư an toàn, hấp dẫn của doanh nghiệp trong và ngoài nước.

    Bên cạnh thường xuyên duy trì các cuộc gặp gỡ, đối thoại với doanh nghiệp định kỳ hàng quý để nghe phản ánh và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư, tỉnh Bắc Giang cũng công khai các điều kiện, tiêu chí để mọi doanh nghiệp trên địa bàn có thể tiếp cận nguồn lực của nhà nước về nguồn vốn đầu tư, hướng đến xây dựng một môi trường đầu tư công khai, minh bạch, hiệu quả.

                                                                                                                                               Theo congthuong.vn

  • Tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án điện

    Chiều ngày 26/11, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Phan Thế Tuấn đã có buổi làm việc với các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án điện trên địa bàn tỉnh.

    Quang cảnh buổi làm việc. Ảnh: BGP/Nguyễn Miền

    Tại buổi làm việc, lãnh đạo Sở Công Thương cho biết, lưới điện tỉnh Bắc Giang được cấp nguồn từ 03 Trạm biến áp (TBA) 220kV, trạm 220kV Bắc Giang (E7.6), trạm 220kV Quang Châu (E7.15) và 220kV nối cấp tại trạm biến áp 500kV Hiệp Hòa với tổng số 6 MBA, tổng công suất đặt 1.500 MVA. Ngoài ra, còn một số đường dây 110kV liên kết với Nhà máy điện Phả Lại, khu vực Bắc Ninh, Lạng sơn. Hiện nay, có 25 dự án (gồm 5 dự án đường dây và TBA 220kV; 20 dự án đường dây và TBA 110kV) đang triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.

    Trong đó, dự án đường dây và TBA 220kV qua địa bàn các huyện: Lạng Giang, Lục Nam và TP. Bắc Giang còn một số vị trí phần móng, khoảng cột và hành lang chưa được bàn giao mặt bằng cho Chủ đầu tư.

    Dự án đường dây và TBA 110kV Sơn Động còn một số vị trí vướng mắc chưa được giải phóng mặt bằng (GPMB) tập trung tại các xã: Đồng Cốc, Biển Động, Tân Quang (huyện Lục Ngạn); các xã: Yên Định, Tuấn Đạo và Thị trấn Tây Yên Tử (huyện Sơn Động).

    Tại buổi làm việc, đại diện lãnh đạo các Sở, ngành, đơn vị và các địa phương liên quan tập trung thảo luận, phân tích nguyên nhân tiến độ bồi thường GPMB triển khai các dự án bị chậm do trong quá trình lập hồ sơ, phương án bồi thường GPMB các hộ dân chưa đồng tình, một số hộ dân không cung cấp giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên cạnh đó, do một một số vị trí hành lang lưới điện phải điều chỉnh thiết kế đi chung cột để tránh nhà, công trình ảnh hưởng.

    Qua phân tích các nguyên nhân, tồn tại, hạn chế, các đại biểu cũng đã thống nhất các giải pháp nhằm đẩy nhanh công tác bồi thường GPMB, đảm bảo tiến độ thi công của dự án.

    Phó Chủ tịch UBND tỉnh Phan Thế Tuấn kết luận buổi làm việc. Ảnh:BGP/Nguyễn Miền

    Kết luận buổi làm việc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Phan Thế Tuấn đã biểu dương cao tinh thần, trách nhiệm của các đơn vị thi công trong việc đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án. Đồng thời, chỉ ra những tồn tại, vướng mắc phát sinh cần tháo gỡ tại các dự án, trọng tâm là công tác bồi thường GPMB.

    Nhấn mạnh về tầm quan trọng của các dự án điện đang triển khai trên địa bàn tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho biết, hiện nay Bắc Giang đang là tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nhóm dẫn đầu cả nước. Tỉnh đang tập trung triển khai nhiều khu, cụm công nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển trên địa bàn tỉnh trong những năm tới. Quá trình phát triển công nghiệp sẽ kéo theo tốc độ tiêu thụ điện năng trên địa bàn tỉnh ngày càng cao. Chính vì vậy, mà các dự án điện cần phải được tập trung triển khai quyết liệt, đáp ứng nhanh, kịp thời cho sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

    Phó Chủ tịch UBND tỉnh Phan Thế Tuấn yêu cầu lãnh đạo UBND các huyện, thành phố nơi có các dự án công trình điện đi qua cần tiếp tục vận động tuyên truyền người dân hiểu sâu hơn về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc triển khai các dự án lưới điện, qua đó tạo sự đồng thuận của Nhân dân trong việc chấp hành các quy định của nhà nước trong công tác bồi thường GPMB, đẩy nhanh tiến độ các dự án hạ tầng kỹ thuật điện.

    Huyện Lục Ngạn cần phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan và Chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ bồi thường GPMB đối với dự án trên địa bàn huyện, phấn đấu đến 31/12/2021 sẽ giải quyết xong tất cả các các vướng mắc phát sinh để bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư, không làm ảnh hưởng đến các vùng chuyên canh sản xuất vải thiều 

    Đối với dự án trên địa bàn huyện Lục Nam, Sở Công Thương và các đơn vị liên quan chủ trì phối hợp với UBND huyện để thống nhất phương án đền bù trên địa bàn huyện Lục Nam đảm bảo hoàn thành công tác bồi thường GPMB xong trong tháng 12/2021.

    Các chủ đầu tư tiếp tục phối hợp với chính quyền địa phương tham gia tuyên truyền, vận động người dân đồng thuận và giám sát việc thực hiện dự án. Khi người dân đã nhận tiền và bàn giao mặt bằng chủ đầu tư cần phát huy năng lực chỉ đạo đơn vị thi công huy động máy móc chiếm lĩnh mặt bằng, thực hiện đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thành các hạng mục dự án theo đúng tiến độ. Trong quá trình triển khai, chủ đầu tư  kịp thời phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để giải quyết các vướng mắc phát sinh./.

                                                                                                                                                                    Theo Bacgiang.gov.vn

  • Bắc Giang: Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng

    UBND tỉnh Bắc Giang vừa ban hành Quyết định số 65/2021/QĐ-UBND quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.

    Ảnh minh họa: BGP/Nguyễn Miền

    Theo đó, quy định được áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; các chủ đầu tư xây dựng công trình và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc tham gia hoạt động xây dựng, phối hợp, theo dõi, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

    Nguyên tắc chung trong quản lý trật tự xây dựng đó là phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình bàn giao đưa vào sử dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, khắc phục hậu quả các hành vi vi phạm về trật tự xây dựng, đảm bảo ổn định trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh, hạn chế thiệt hại, tổn thất phát sinh do hành vi vi phạm trật tự xây dựng gây ra.

    Việc kiểm tra trật tự xây dựng được thực hiện công khai, minh bạch, khách quan, đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Mọi thông tin phản ánh về công trình vi phạm trật tự xây dựng đều phải được tiếp nhận, kiểm tra, xử lý theo quy định. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất, kịp thời, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.

    Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng, nội dung quản lý trật tự xây dựng theo các nội dung của giấy phép xây dựng được cấp, hồ sơ thiết kế được cấp phép xây dựng và quy định pháp luật có liên quan.

    Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng, nội dung quản lý trật tự xây dựng gồm: Sự đáp ứng các điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng đối với công trình xây dựng thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng; sự tuân thủ của việc xây dựng với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được chấp thuận hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được phê duyệt; sự phù hợp của việc xây dựng với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế đã được thẩm định đối với trường hợp thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định. Công tác bảo vệ môi trường, an toàn trong thi công xây dựng công trình; việc ảnh hưởng của công trình xây dựng đối với công trình lân cận.

    Thực hiện công tác kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất khi phát hiện công trình xây dựng có dấu hiệu vi phạm trật tự xây dựng gồm: Vi phạm quy hoạch xây dựng hoặc sai thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định (đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng), không có giấy phép xây dựng hoặc thi công sai giấy phép xây dựng được cấp (đối với công trình có giấy phép xây dựng), đã xây dựng công trình mà không gửi thông báo khởi công theo quy định hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải yêu cầu dừng thi công, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật.

    UBND tỉnh giao cho Sở Xây dựng chủ trì, tham mưu, giúp UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh. Công bố, công khai nội dung giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng cấp trên Cổng thông tin điện tử của Sở và gửi bản sao (hoặc bản điện tử) giấy phép xây dựng đã cấp cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi xây dựng công trình để phối hợp quản lý.

    Công bố, công khai số điện thoại, hộp thư điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Sở và tổ chức tiếp nhận các thông tin phản ánh vi phạm về trật tự xây dựng trên địa bàn để kịp thời kiểm tra, xác minh, xử lý theo quy định. Tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch và đột xuất, xử lý các vi phạm trật tự xây dựng theo quy định.

    UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, trừ các công trình trong phạm vi các Khu công nghiệp. Công bố, công khai nội dung giấy phép xây dựng đã cấp trên Cổng thông tin điện tử của UBND cấp huyện và gửi bản bản sao (hoặc bản điện tử) giấy phép xây dựng đã cấp cho Sở Xây dựng.

    Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý trật tự xây dựng, ngăn chặn và xử lý kịp thời công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định; thông báo kết quả kiểm tra đột xuất tới Sở Xây dựng (đối với công trình do Sở Xây dựng cấp phép) và UBND cấp xã để theo dõi, quản lý.

                                                                                                                                                              Theo Bacgiang.gov.vn

  • Bắc Giang: Triển khai kế hoạch sản xuất vải thiều năm 2022

    Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Giang vừa ban hành Kế hoạch sản xuất gắn với xuất khẩu vải thiều năm 2022 với diện tích khoảng 28.300 ha, sản lượng ước đạt 160 nghìn tấn.

    Ảnh minh họa: BGP/Nguyễn Miền

    Trong đó, diện tích vải sớm 6.750 ha, sản lượng ước đạt 50 nghìn tấn; vải chính vụ 21.250 ha, sản lượng ước đạt 110 nghìn tấn. Diện tích sản xuất vải an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP là 15.400 ha, sản lượng khoảng 113 nghìn tấn. Vải sản xuất đạt tiêu chuẩn GlobalGAP tiếp tục duy trì diện tích 82 ha đã được cấp và thực hiện cấp mới 20 ha nâng tổng số lên 102 ha, sản lượng 1.000 tấn.

    Xây dựng 02 mô hình vải sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ quy mô 20 ha, trong đó huyện Tân Yên 10 ha, huyện Lục Ngạn 10 ha. Đồng thời, thực hiện số hóa 43 vùng sản xuất vải tập trung với diện tích 430 ha tại các huyện: Lục Ngạn, Tân Yên, Lục Nam.

    Năm 2022, Sở Nông nghiệp và PTNT cũng sẽ triển khai xây dựng mô hình phun thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ sâu bệnh, quy mô diện tích 200 ha bằng công nghệ máy bay không người lái. Hỗ trợ xây dựng 03 nhà sơ chế, kho bảo quản phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.

    Đối với thị trường xuất khẩu vải thiều, Sở Nông nghiệp và PTNT cũng xây dựng kế hoạch hướng tới 3 thị trường chính. Trong đó, thị trường Trung Quốc sẽ tập trung chỉ đạo sản xuất đối với 149 mã số vùng trồng đã được Trung Quốc chấp thuận với diện tích 15.867 ha, sản lượng khoảng 95 nghìn tấn tại các huyện: Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Tân Yên; duy trì 300 cơ sở đóng gói phục vụ đủ nhu cầu xuất khẩu.

    Đối với thị trường Mỹ, Úc, EU duy trì sản xuất 18 mã số vùng trồng diện tích 218 ha, sản lượng 1.600 tấn.

    Đối với thị trường Nhật Bản và thị trường khác tiếp tục chỉ đạo 30 mã số vùng trồng, diện tích 219,45 ha; trong đó, vùng vải sớm của huyện Tân Yên 15 ha, vải thiều chính vụ của huyện Lục Ngạn 194,45 ha, vùng vải huyện Lục Nam 10 ha.

    Sở Nông nghiệp và PTNT cũng đã rà soát cấp mới 05 mã số vùng trồng với diện tích 50 ha; nâng tổng số mã số vùng trồng năm 2022 lên 35 mã vùng trồng, diện tích 269,45 ha, sản lượng khoảng 2.000 tấn để xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản và thị trường khác có yêu cầu về mã số vùng trồng. Duy trì 01 cơ sở xông hơi khử trùng, đóng gói tại Bắc Giang, liên kết với 03 cơ sở xông hơi khử trùng ngoài tỉnh đảm bảo phục vụ nhu cầu xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản.

    Sở Nông nghiệp và PTNT đề nghị UBND các huyện chủ trì, phối hợp với xây dựng tổ chức thực hiện hoàn thành Kế hoạch sản xuất vải năm 2022. Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, hướng dẫn người trồng vải áp dụng khoa học kỹ thuật mới, tiên tiến đảm bảo theo yêu cầu của từng thị trường. Triển khai mở rộng diện tích trồng vải theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ… nhằm đảm bảo an toàn đủ điều kiện phục vụ trong nước và xuất khẩu.

    Thành lập tổ công tác chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, quản lý sản xuất, phòng trừ sâu bệnh, đảm bảo dư lượng thuốc BVTV tại các vùng sản xuất vải thiều, đặc biệt các vùng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, Mỹ, Úc, EU… Tổ chức rà soát, kiểm tra, giám sát quản lý các mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói; công tác xông hơi khử trùng, bao bì tem nhãn trên địa bàn đảm bảo điều kiện phục vụ xuất khẩu.

    Đồng thời chủ trì hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc nông dân tham gia ký kết hợp đồng với doanh nghiệp trong quá trình sản xuất và tiêu thụ vải thiều, đảm bảo doanh nghiệp có đủ sản phẩm chất lượng phục vụ xuất khẩu; hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất và kinh doanh vải thiều trên địa bàn.

                                                                                                                                                               Theo Bacgiang.gov.vn

  • Bắc Giang hội tụ đầy đủ tiềm năng trở thành trung tâm kinh tế lớn

    Bắc Giang hội tụ đầy đủ tiềm năng trở thành trung tâm kinh tế lớn

    Nằm ở phía Đông Bắc của Việt Nam, với vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi, nguồn lượng lao động dồi dào, chất lượng, cùng với những định hướng, chiến lược phát triển phù hợp và khát khao vươn lên của toàn thể Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong tỉnh, Bắc Giang đang trên con đường trở thành một trung tâm kinh tế lớn trong khu vực miền Bắc, Việt Nam.

    Khai thông tiềm năng, thế mạnh

    3645 kcn dinh tram huyyn viyt yen tynh byc giang
    Khu công nghiệp Đình Trám, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

    Bắc Giang có vị trí địa lý hết sức thuận lợi, nằm trong vùng Thủ đô Hà Nội, trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, cách trung tâm Thủ đô Hà Nội và sân bay quốc tế Nội Bài khoảng 50km, cách cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) 110km và cách Cảng Hải Phòng 140km. Bắc Giang có diện tích tự nhiên xấp xỉ 3.900 km², trong đó trên 75% diện tích là đất nông nghiệp, đảm bảo quỹ đất rất lớn cho phát triển công nghiệp, đô thị và dịch vụ trong tương lai. Dân số của tỉnh đạt trên 1,8 triệu người (đứng thứ 12 cả nước) và đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng, với trên 1,1 triệu người trong độ tuổi lao động.

    Cùng với đó, Bắc Giang còn rất được thiên nhiên ưu đãi, mưa thuận, gió hòa, điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu đều rất thuận lợi cho phát triển các loại hình sản xuất cả công nghiệp và nông nghiệp. Đồng thời, với nhiều cảnh quan sông, suối, đồi, núi đẹp và trên 2.200 di tích, trong đó gần 1.000 di tích đã được xếp hạng, gắn với truyền thông lịch sử, văn hóa lâu đời, là lợi thế rất lớn để phát triển các loại hình dịch vụ du lịch sinh thái, tâm linh, nghỉ dưỡng.

    Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội của tỉnh được quy hoạch và đầu tư phát triển khá đồng bộ và hiện đại. Bắc Giang có mạng lưới giao thông phát triển đa dạng với cả 03 loại hình vận tải, gồm đường bộ, đường sắt và đường sông, khả năng kết nối, liên kết giữa các vùng trong tỉnh và với các trung tâm kinh tế lớn trong vùng thuận tiện. Hạ tầng công nghiệp, đô thị, dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ logistics, kho bãi cũng đang được tập trung đầu tư phát triển mạnh để phát huy lợi thế của trung tâm đầu mối về thương mại vận tải kho bãi của vùng Thủ đô và vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

    Phát huy tốt những tiềm năng, lợi thế đó, những năm gần đây, tỉnh Bắc Giang đã có những bước phát triển nhanh, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, văn hóa, xã hội đến quốc phòng an ninh, đối ngoại. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) liên tục duy trì ở mức cao, bình quân giai đoạn 2016-2019 đạt 14,6%, riêng năm 2019 đạt 16,2%, đứng thứ ba cả nước; quy mô nền kinh tế ngày càng được mở rộng. Công nghiệp có bước phát triển đột phá; nông nghiệp ngày càng khẳng định được vị thế ở cả thị trường trong và ngoài nước; thu hút đầu tư liên tục nằm trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước. Cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực; diện mạo đô thị và nông thôn thay đổi rõ nét. An ninh chính trị được đảm bảo; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện.

    Các hoạt động đối ngoại cũng ngày càng được đẩy mạnh để mở rộng hợp tác, thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hóa với các địa phương, đối tác trong khu vực và trên thế giới nhằm từng bước xây dựng và khẳng định hình ảnh, vị thế về một Bắc Giang thân thiện, giàu tiềm lực phát triển. Những thành tựu đạt được trong những năm qua chính là nền tảng vững chắc đảm bảo cho sự phát triển trong giai đoạn tới.

    3559 vyi thiyu byc giang 2
    Vải thiều Bắc Giang.

    Tiếp tục phát triển đồng bộ trên cả 3 lĩnh vực đưa Bắc Giang trở thành trung tâm kinh tế lớn ở khu vực miền Bắc

    Hiện nay, tỉnh Bắc Giang đang tập trung nghiên cứu lập Quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 để định hướng, chuẩn bị các điều kiện cho sự phát triển trong giai đoạn tới. Trên cơ sở những tiềm năng, lợi thế và nền tảng phát triển những năm qua, Bắc Giang xác định sẽ tiếp tục tập trung phát triển đồng bộ trên cả 3 lĩnh vực, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ hướng đến sự phát triển nhanh, ổn định và bền vững.

    Trong đó: lấy công nghiệp là động lực chủ yếu cho tăng trưởng, phấn đấu đưa Bắc Giang trở thành một trong những trung tâm phát triển công nghiệp lớn của vùng. Xây dựng nền nông nghiệp hiện đại, theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, đảm bảo tính cạnh tranh, tạo nền tảng cho sự phát triển ổn định, bền vững. Đồng thời, đẩy mạnh phát triển ngành dịch vụ đa dạng, hiện đại, tập trung vào các loại hình dịch vụ là tiềm năng như vận tải, kho bãi, logistic, dịch vụ thương mại, vui chơi, giải trí đưa Bắc Giang trở thành trung tâm, đầu mối về thương mại vận tải kho bãi của vùng và là điểm du lịch nghỉ dưỡng cho vùng Thủ đô Hà Nội.

    Tỉnh Bắc Giang đặt mục tiêu đến năm 2025 phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) nằm trong nhóm các tỉnh, thành dẫn đầu cả nước; đẩy mạnh chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu; phát triển toàn diện trong đó lấy mục tiêu phát triển con người làm trọng tâm; tiếp tục tập trung đẩy mạnh thu hút đầu tư, mở rộng quy mô GRDP, phấn đấu nằm trong nhóm 15 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước.

    Để thực hiện mục tiêu đó, tỉnh Bắc Giang sẽ triển khai đồng bộ các giải pháp đảm bảo phát triển toàn diện, trong đó xác định 3 nhóm giải pháp mang tính đột phá cần tập trung thực hiện trong giai đoạn tới, gồm: (1) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực sự chất lượng, năng động, sáng tạo, quyết liệt, gắn với phát huy tốt vai trò của người đứng đầu; cùng với đó là việc ban hành kịp thời các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. (2) Phát triển toàn diện nguồn nhân lực, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, gắn với khơi dậy khát vọng cống hiến, ý trí vươn lên của mỗi cán bộ, công chức và người dân; phát huy tốt giá trị văn hóa, truyền thống, con người Bắc Giang đoàn kết, nhân ái, đồng thuận; xây dựng môi trường và đời sống văn hóa phong phú, văn minh, lành mạnh. (3) Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, trọng tâm là hạ tầng giao thông, hạ tầng khu, cụm công nghiệp, đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại, thông minh.

    Tỉnh Bắc Giang cũng xác định tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, gắn với tăng cường hợp tác với các nước trong cộng đồng ASEAN, khu vực và trên thế giới để tranh thủ cơ hội đẩy mạnh thu hút đầu tư nguồn vốn FDI. Về chủ trương, tỉnh tiếp tục tập trung thu hút đầu tư trên cả 3 lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ; quan điểm thu hút có chọn lọc, ưu tiên các dự án có sức lan tỏa lớn, có khả năng liên kết với doanh nghiệp trong nước để hình thành và phát triển các cụm liên kết ngành, có công nghệ tiên tiến, suất đầu tư cao, sử dụng ít lao động, đóng góp nhiều cho ngân sách; kiên quyết từ chối các dự án sử dụng lãng phí tài nguyên, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

    Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Bắc Giang tin tưởng rằng những năm tới sẽ là thời cơ tốt tạo bước đột phá về phát triển kinh tế – xã hội, đưa Bắc Giang ngày càng phát triển và khẳng định vị thế là một trong những trung tâm kinh tế lớn ở khu vực miền Bắc.

                                                                                                                                                                 Theo Baoquocte.vn

     

  • Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về bồi thường giải phóng mặt bằng, giải quyết các điểm tồn lưu rác thải

    Sáng ngày 30/11, Chủ tịch UBND tỉnh Lê Ánh Dương chủ trì hội nghị Hội nghị giao ban trực tuyến với Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng một số cơ quan, đơn vị tháng 11/2021. Cùng dự tại điểm cầu UBND tỉnh có các Phó Chủ tịch UBND tỉnh: Lê Ô Pích, Phan Thế Tuấn; cùng đại diện một số Sở, ban, ngành tỉnh.

    Quang cảnh hội nghị. Ảnh: BGP/Dương Thủy

    Thực hiện hiệu quả đồng thời hai nhiệm vụ vừa phòng, chống dịch, vừa sản xuất

    Theo báo cáo tại hội nghị, tổng kế hoạch vốn đầu tư công năm 2021 của tỉnh đến nay đạt hơn 9 nghìn tỷ đồng. Tính đến hết ngày 25/11, giá trị khối lượng thực hiện đạt hơn 6,72 nghìn tỷ đồng; giải ngân hơn 6,14 nghìn tỷ đồng, bằng 67,6% kế hoạch. Đã hoàn thành việc giao vốn đối với 32 dự án khởi công mới năm 2021 với tổng số vốn  hơn 1.100 tỷ đồng; trong đó 23 dự án đã khởi công, 9 dự án đang tích cực hoàn thiện các thủ tục để khởi công toàn bộ trong tháng 12/2021. 

    Chỉ số sản xuất công nghiệp của tỉnh tháng 11/2021 so với tháng trước ước đạt 100,46%, so cùng kỳ năm 2020 đạt 117,97%; trong đó, ngành khai khoáng đạt 125,81%, công nghiệp chế biến chế tạo đạt 118,03%, ngành sản xuất và phân phối điện đạt 112,94% và ngành cung cấp nước và xử lý rác thải đạt 108,41%.

    Mặc dù dịch COVID-19 vẫn còn diễn biến phức tạp, song tỉnh đang thực hiện khá hiệu quả đồng thời hai nhiệm vụ vừa phòng, chống dịch, vừa sản xuất. Nhiều ngành sản xuất có mức tăng trưởng cao so với cùng kỳ năm 2020. Việc vận chuyển, lưu thông, tiêu thụ nông sản của tỉnh cơ bản thuận lợi, giá bán ổn định. Tiến độ GPMB các dự án trọng điểm tiếp tục được các địa phương tích cực triển khai, góp phần đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, dự án.

    Công tác cải cách hành chính có nhiều chuyển biến tích cực; tác phong lề lối làm việc và tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức được nâng lên. Công tác tiếp công dân có nhiều đổi mới; công tác giải quyết KNTC đã có chuyển biến tích cực, chất lượng, tỷ lệ giải quyết được nâng lên.

    Huyện Hiệp Hòa báo cáo tại hội nghị. Ảnh: BGP/Dương Thủy

    Tại hội nghị, các đại biểu tập trung thảo luận đánh giá về tình hình KT-XH tháng 11. Đại diện các địa phương đã kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh nhiều vấn đề, trong đó đề nghị xem xét, sớm phê duyệt Quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn của huyện Hiệp Hòa tại xã Đông Lỗ để UBND huyện triển khai các bước tiếp theo bảo đảm tiến độ. UBND tỉnh cho phép địa phương tiếp tục bồi thường GPMB dự án khu đô thị Long Trì để chủ đầu tư khởi động lại dự án. Các sở, ngành liên quan hướng dẫn phương án lựa chọn nhà đầu tư để địa phương căn cứ, thực hiện dự án xử lý rác thải tập trung của huyện Lục Nam.

    Phát biểu tại hội nghị, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lê Ô Pích cho biết, năm 2022, tỉnh triển khai nhiều dự án trọng điểm, trong đó có một số dự án giao thông, hạ tầng các khu, cụm công nghiệp. Từ đó, các ngành cần tính toán, thực hiện tốt khâu chuẩn bị đầu tư, phấn đấu đến quý II năm 2022 phải chuẩn bị xong. Các chủ đầu tư, Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố cần kịp thời nắm bắt quy định mới của Chính phủ về GPMB để thực hiện, bảo đảm kế hoạch. Các địa phương quan tâm chỉ đạo, tháo gỡ vướng mắc trong GPMB nhằm hoàn thành dứt điểm các dự án đang thi công, đặc biệt là tại những dự án giao thông, đô thị ở Việt Yên, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động,…

    Chủ tịch UBND tỉnh Lê Ánh Dương kết luận hội nghị. Ảnh: BGP/Dương Thủy.

    Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về bồi thường GPMB, giải quyết các điểm tồn lưu rác thải

    Kết luận hội nghị, Chủ tịch UBND tỉnh Lê Ánh Dương nêu rõ còn một tháng nữa là hết năm nên các địa phương, các Sở, ngành cần rà soát chỉ tiêu, kế hoạch thực hiện trong năm, đối chiếu với kết quả thực hiện, phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức. Chú trọng, tập trung cao các chỉ tiêu về môi trường, bồi thường GPMB, giải ngân vốn, xử lý các vi phạm đất đai, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo, các vụ việc tồn đọng.

    UBND tỉnh phát động hai tháng cao điểm, từ nay đến Tết Nguyên đán Nhâm Dần, toàn tỉnh tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về bồi thường GPMB, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và xử lý tồn tại, hạn chế trong công tác bảo vệ môi trường. Ngoài ra, các huyện, thành phố cần chủ động rà soát lại các tồn tại, vướng mắc để tập trung cao thực hiện, giải quyết, đặc biệt giải quyết dứt điểm GPMB còn tồn tại, tạo tiền đề sang năm 2022 để triển khai các dự án mới. Ưu tiên những dự án có trong kế hoạch đầu tư công như các khu, cụm công nghiệp, công trình giao thông, khu đô thị lớn.

    Các địa phương tập trung giải quyết cơ bản dứt điểm đơn thư tồn đọng, hạn chế phát sinh đơn thư mới, theo tinh thần giải quyết hết vụ việc chứ không phải giải quyết hết thẩm quyền. Các đơn vị cần trao đổi, rút kinh nghiệm tìm ra cách làm hay, mới, hiệu quả, tránh khiếu kiện phức tạp, kéo dài, đảm bảo yên dân.

    Trong hai tháng cao điểm, các huyện, thành phố tập trung giải quyết tình trạng bức xúc về môi trường. Trong đó, tập trung giải quyết dứt điểm vứt xác lợn xuống sông làm ô nhiễm nguồn nước. UBND các huyện: Lạng Giang, Tân Yên, Yên Thế tổ chức kiểm tra, gắn trách nhiệm của Chủ tịch UBND các xã ven sông khi có xác lợn vứt ra môi trường nước; xóa các điểm tồn lưu rác thải tại các xã, huyện. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch kiểm tra nội dung này. Các huyện phấn đấu hoàn thành bố trí địa điểm thu gom, tập kết, lắp đặt lò đốt rác thải cho các xã trong 2 tháng cao điểm cuối năm. Huyện Hiệp Hòa và Lục Nam phải gấp rút lựa chọn nhà đầu tư để tiến hành xây dựng 2 nhà máy xử lý rác thải tại địa phương.

    Để chuẩn bị tốt cho sản xuất nông nghiệp thời gian tới, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu ngành Nông nghiệp phối hợp với chính quyền các địa phương kiểm tra thực hiện vệ sinh môi trường nông thôn, các kênh mương, tuyến đường giao thông, bảo đảm sản xuất an toàn, vệ sinh thực phẩm.

    Chủ tịch UBND tỉnh lưu ý các huyện, thành phố cần có kế hoạch phân bổ, sử dụng nguồn tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất ở đảm bảo hiệu quả. Nên đầu tư vào các công trình, dự án lớn của địa phương, tránh dàn trải gây thất thoát nguồn vốn tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội địa phương. Sở Tài chính kiểm tra, giám sát chặt chẽ đối với nguồn kinh phí này.

    Các Sở, ngành, địa phương cần chuẩn bị tốt các nội dung phục vụ kỳ họp HĐND tỉnh cuối năm. Chủ động sớm giải quyết, lắng nghe, tiếp thu, trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri, tránh gây bức xúc trong Nhân dân.

    Về an toàn giao thông, phấn đấu từ nay đến Tết Nguyên đán hạn chế, kiểm soát tốt việc vận chuyển quá khổ, quá tải, khai thác khoáng sản,… không để xảy ra các vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng.

    Các địa phương có rừng cần xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; có giải pháp khống chế nhanh. Các khu, cụm công nghiệp quan tâm phòng cháy, chữa cháy trong các doanh nghiệp, nhà xưởng, đảm bảo an toàn cho người lao động, công nhân.

    Huyện Yên Thế tập trung cao cho chuẩn bị diễn tập phòng thủ chiến lược. Các địa phương có kế hoạch phòng, chống dịch bệnh trên đàn vật nuôi. Ngoài xây dựng kế hoạch hoạt động thường xuyên, các địa phương chuẩn bị tốt khâu cung ứng hàng hoá, an ninh trật tự, tuyển quân, công tác phòng, chống dịch./.

  • Chậm nhất trong 2 năm phải hoàn thành Dự án thành phần 2 cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn

    Chậm nhất trong 2 năm phải hoàn thành Dự án thành phần 2 cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn

    Văn phòng Chính phủ ban hành Thông báo 320/TB-VPCP ngày 28/11/2021 kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Lạng Sơn. Trong đó, Thủ tướng yêu cầu tỉnh Lạng Sơn tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai hoàn thành Dự án Đầu tư xây dựng tuyến đường cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn (Dự án thành phần 2).

    Ảnh minh họa: Internet

    Ảnh minh họa: Internet

    Về một số kiến nghị của Tỉnh, đối với Dự án thành phần 2 thuộc Dự án Đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu UBND tỉnh Lạng Sơn rà soát quy hoạch, làm việc với Hội đồng thẩm định liên ngành do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì và các bộ, cơ quan liên quan để xem xét thực hiện điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án thành phần 2 với phạm vi bao gồm đoạn tuyến từ Hữu Nghị đi Tân Thanh – Cốc Nam (dài khoảng 19 km) theo hình thức PPP theo quy định để đảm bảo việc kết nối với tuyến cao tốc Đồng Đăng – Trà Lĩnh và các cửa khẩu Hữu Nghị, Tân Thanh, Cốc Nam.

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan đề xuất nguồn vốn hỗ trợ bổ sung từ ngân sách Trung ương cho tỉnh Lạng Sơn theo quy định của Luật PPP để tham gia thực hiện đoạn tuyến từ Hữu Nghị đi Tân Thanh – Cốc Nam; kịp thời trình cấp có thẩm quyền xem xét. UBND tỉnh Lạng Sơn bố trí vốn ngân sách địa phương, đảm bảo tỷ lệ vốn nhà nước tham gia Dự án thành phần 2 (bao gồm cả vốn ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương) theo đúng quy định của Luật PPP.

    UBND tỉnh Lạng Sơn phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan liên quan và Nhà đầu tư để khẩn trương hoàn thành hồ sơ điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án thành phần 2 trước ngày 30/11/2021; chịu trách nhiệm thực hiện dứt điểm công tác giải phóng mặt bằng để bàn giao cho Nhà đầu tư tổ chức thi công, hoàn thành Dự án trong thời hạn chậm nhất trong 2 năm, đưa vào sử dụng năm 2023.

    Về một số dự án khác, Thủ tướng chỉ đạo tỉnh Lạng Sơn phối hợp chặt chẽ với tỉnh Cao Bằng trong việc triển khai Dự án cao tốc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn) – Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng); chịu trách nhiệm tổ chức công tác giải phóng mặt bằng để bàn giao cho Nhà đầu tư.

    Đối với tuyến đường Quốc lộ 4B, việc đầu tư nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 4B là rất cần thiết để kết nối liên vùng giữa các tỉnh biên giới Cao Bằng – Lạng Sơn – Quảng Ninh, thành phố Hải Phòng và các tỉnh, thành phố khác, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương, UBND tỉnh Lạng Sơn làm việc với Bộ Giao thông vận tải, tỉnh Quảng Ninh và các bộ, cơ quan liên quan để thống nhất quy mô đầu tư, phương án đầu tư và nguồn vốn đầu tư, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc nghiên cứu đầu tư theo phương thức PPP.

                                                                                                                                                          Theo Báo Đấu thầu

  • Thu hút các doanh nghiệp châu Âu đầu tư vào tỉnh Bắc Giang

    Sáng 25/11, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Mai Sơn dự Hội nghị “Gặp gỡ châu Âu 2021: Đối tác Việt Nam – EU hậu Covid -19 và công bố sách trắng EROCHAM 2021” do Hiệp Hội doanh nghiệp châu Âu tại Việt Nam (EROCHAM) và Bộ Ngoại giao đồng tổ chức tại Hà Nội.

    Thông qua hội nghị, đại sứ ở các nước châu Âu và một số doanh nghiệp (DN) châu Âu cung cấp một số thông tin về hoạt động của các DN cũng như phản ánh về một số cơ chế, chính sách trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam, cũng như vào các tỉnh trong thời gian tới.

    Đồng thời cam kết tỉnh là điểm đến an toàn và thành công của các DN từ EU thông qua các giải pháp đã và đang được tỉnh tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện như: Cải thiện mạnh mẽ chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính theo hướng thuận lợi, minh bạch, phù hợp với các thông lệ quốc tế; áp dụng đầy đủ các chính sách ưu đãi đầu tư cao nhất theo quy định thống nhất của quốc gia; triển khai các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư riêng của tỉnh, nhất là trong vấn đề tiếp cận đất đai, thủ tục đầu tư, xây dựng.Tại hội nghị, đồng chí Mai Sơn cung cấp một số thông tin về KT-XH của tỉnh. Đồng chí nhấn mạnh, Liên minh châu Âu (EU) là đối tác thu hút đầu tư chiến lược của tỉnh trong các lĩnh vực thế mạnh như: Công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất ô tô, phụ tùng ô tô, chế biến gỗ, chế biến sâu nông sản; đào tạo lao động chất lượng cao; tăng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm dệt may, nông sản, hàng thủ công mỹ nghệ của tỉnh vào thị trường EU. 

    Hoàn thiện và phát triển hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng công nghiệp và hạ tầng xã hội của các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin quốc gia về đầu tư, liên thông với các lĩnh vực lao động, đất đai, thuế, hải quan, tín dụng, ngoại hối…; triển khai toàn diện, sâu rộng chính phủ điện tử, kinh tế số đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, DN trên địa bàn tỉnh.

    Nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực tại địa phương để cung ứng nhân lực chất lượng cao cho các DN. Hỗ trợ các DN trong tỉnh áp dụng hệ thống quản lý chất lượng hiện đại theo tiêu chuẩn EU, ưu tiên trước hết cho các mặt hàng định hướng xuất khẩu vào thị trường EU. 

    Áp dụng đồng bộ các giải pháp về phòng, chống dịch bệnh, nhất là tại DN trong các khu, cụm công nghiệp để duy trì sản xuất an toàn, thích ứng linh hoạt với yêu cầu phòng, chống dịch bệnh, không làm ngưng trệ, đứt gãy chuỗi cung ứng hàng hóa.

  • Bắc Giang: Tạo quỹ đất công nghiệp cho thu hút đầu tư

    Trong bối cảnh chịu tác động không nhỏ của dịch Covid-19, Bắc Giang vẫn nổi lên là điểm sáng về thu hút đầu tư. Tỉnh đứng thứ 10 cả nước về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với hơn 1 tỷ USD quy đổi. Chính vì vậy, phân khúc bất động sản công nghiệp của tỉnh đang đứng trước cơ hội phát triển vượt bậc, được đánh giá đầy tiềm năng, hấp dẫn nhà đầu tư.

    Thiếu đất công nghiệp

    Bắc Giang thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, những năm gần đây ngày càng trở nên hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài về hoạt động sản xuất, kinh doanh, kho vận… Số liệu của Ban Quản lý Các khu công nghiệp (KCN) tỉnh cho thấy, trong các KCN có 414 dự án đầu tư còn hiệu lực, trong đó 311 dự án FDI và 103 dự án vốn trong nước với tổng vốn đầu tư đăng ký 6,25 tỷ USD và 10.220 tỷ đồng.

    Khảo sát tại KCN Hòa Phú được biết, KCN có tổng diện tích quy hoạch hơn 207 ha, hiện đã cơ bản hoàn thiện đồng bộ hạ tầng, có 20 DN triển khai các dự án, trong đó 18 DN được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, 6 DN đã đi vào hoạt động; tỷ lệ lấp đầy trong KCN hơn 75%. Tại 6 KCN, quỹ đất công nghiệp đã gần cạn. Ông Nguyễn Như Long, Phó trưởng Ban Quản lý Các KCN tỉnh cho biết, rất nhiều doanh nghiệp (DN) đến tìm hiểu với mong muốn xúc tiến đầu tư trên địa bàn Bắc Giang nhưng đành phải đợi vì chưa có đất để xây dựng. Toàn tỉnh chỉ còn KCN Hòa Phú (Hiệp Hòa) có quỹ đất “sạch” ít ỏi nhưng các DN đã xếp hàng ký hợp đồng thuê mặt bằng.

    Tại dự án xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm sàn nhựa và sàn đá xây dựng của Công ty TNHH Risesun Singapore có tổng mức đầu tư 75 triệu USD, sử dụng 17 ha đất, Công ty cổ phần Thi công cơ giới Vinaincon M&C vừa hoàn thành xây dựng 5 khu nhà xưởng, nhà văn phòng, hành chính và nhiều hạng mục kỹ thuật khác với tổng diện tích hơn 100 nghìn m2. 

    Anh Vũ Quang Hưng, Chỉ huy trưởng công trường cho biết, dự án được khởi công vào tháng 3/2021, để đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư, đơn vị thực hiện trong vòng 4 tháng xong giai đoạn 1.

    Tuy nhiên, theo Công Ty TNHH Hòa Phú Invest, chủ đầu tư KCN Hòa Phú thì việc mở rộng giai đoạn 2 còn khoảng 19 ha chưa giải phóng được mặt bằng. Trong khi đó, các nhà đầu tư thứ cấp vẫn đang chờ đợi để có mặt bằng làm nhà xưởng. Công ty đã nhiều lần đề nghị các sở, ngành của tỉnh, Ban Quản lý Các KCN tỉnh và huyện, các xã hỗ trợ giải phóng mặt bằng (GPMB).

    Hiện các KCN: Đình Trám, Vân Trung, Quang Châu, Song Khê-Nội Hoàng đã được lấp đầy. Để phục vụ nhu cầu về mặt bằng đầu tư, phát triển công nghiệp, Bắc Giang đề nghị Chính phủ cho phép mở rộng các KCN, cụ thể: KCN Hòa Phú mở rộng 85 ha, Quang Châu mở rộng 90 ha, Việt Hàn mở rộng 148 ha; đồng thời thành lập 3 KCN mới là: KCN Tân Hưng (Lạng Giang) 105 ha, KCN Yên Lư (Yên Dũng) 377 ha và KCN Yên Sơn-Bắc Lũng (Lục Nam) 300 ha.

    Tập trung tạo mặt bằng

    Để khắc phục tình trạng hết quỹ đất công nghiệp sạch hoặc đất chưa bảo đảm đủ điều kiện đầu tư, ảnh hưởng lớn thu hút đầu tư, tỉnh bám sát các bộ, ngành đề nghị đẩy nhanh tiến độ thẩm định trình Thủ tướng phê duyệt quy hoạch mới 3 KCN, quy hoạch mở rộng 3 KCN trên diện tích 1.155 ha.

    Đến nay, Ban Quản lý Các KCN tỉnh đã hoàn thành và được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 đối với 3 KCN quy hoạch mới và 3 KCN mở rộng. Các KCN đang trong giai đoạn thẩm định của các bộ, ngành T.Ư trước khi trình Thủ tướng quyết định chủ trương đầu tư. 

    Cụ thể, đối với KCN Quang Châu (mở rộng), hiện Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT) đã tổng hợp ý kiến tham gia của các bộ, ngành đề nghị UBND tỉnh, nhà đầu tư giải trình hoàn thiện hồ sơ gửi lại Bộ để thẩm định. Với KCN Hòa Phú (mở rộng), Ban có văn bản đôn đốc chủ đầu tư chủ động hoàn thiện hồ sơ theo góp ý của các cơ quan trung ương. 

    Với KCN Tân Hưng, Bộ KH&ĐT đã có văn bản trình Thủ tướng quyết định chủ trương đầu tư dự án. Với KCN Yên Lư, UBND tỉnh đã có văn bản báo cáo bổ sung hồ sơ dự án (lần 2) gửi lại các bộ, ngành. KCN Yên Sơn-Bắc Lũng đã có 7/8 bộ và UBND tỉnh tham gia ý kiến.

    Riêng KCN Việt Hàn (50 ha giai đoạn 1) đã được phê duyệt chủ trương đầu tư, hiện đã chi trả bồi thường GPMB cho 530/600 hộ, tương ứng tổng số tiền 122/133 tỷ đồng. Lũy kế tổng diện tích đất đã GPMB đến nay đạt khoảng 45/50 ha, chậm tiến độ khoảng một tháng so với kế hoạch.

    Các KCN hiện gặp khó khăn về GPMB, nhiều diện tích xôi đỗ, xen kẹp nên chưa thể thi công hạ tầng, thu hút nhà đầu tư thứ cấp. Nguyên nhân chủ yếu do quy hoạch các KCN chậm được bổ sung; công tác bồi thường, GPMB của các địa phương có đất KCN hạn chế, không bảo đảm tiến độ. Nhiều vướng mắc không được giải quyết kịp thời để giao đất cho nhà đầu tư.

    “Ban đang tham mưu với UBND tỉnh chỉ đạo các địa phương có đất thu hồi thực hiện các dự án hạ tầng KCN tập trung hơn nữa trong bồi thường GPMB, khẩn trương giải quyết tồn tại, vướng mắc và bàn giao đất cho chủ đầu tư triển khai dự án, tạo quỹ đất sạch để thu hút các dự án đầu tư. 

    Các sở, ngành phối hợp chặt chẽ hơn nữa, tham gia ý kiến đối với các nội dung góp ý của các bộ để nhà đầu tư sớm hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng phê duyệt chủ trương đầu tư các KCN theo quy định”, ông Nguyễn Như Long nói.

                                                                                                                                                                       Theo Báo Bắc Giang

  • Bắc Giang: Triển khai cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu và sáng kiến về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh Bắc Giang” năm 2021

    Bắc Giang: Triển khai cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu và sáng kiến về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh Bắc Giang” năm 2021

    Ngày 08/10/2021, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2039/QĐ-UBND về thể lệ cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu và sáng kiến về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh Bắc Giang” năm 2021.

                                                                                        Ảnh minh họa: BGP/Dương Thủy

    Nội dung thi bao gồm: Hiểu biết về Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2020 của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và huyện, thành phố (DDCI) của tỉnh Bắc Giang, năm 2020. Nắm bắt về kết quả xếp hạng Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2020 của tỉnh Bắc Giang và Kết quả xếp hạng Năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và huyện, thành phố (DDCI) năm 2020. Đề xuất sáng kiến về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh Bắc Giang trong năm tới và các năm tiếp theo.

    Cách thức tham gia dự thi: Người dự thi đăng nhập vào hệ thống phần mềm, liên kết với Webstie của Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Phát triển doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Giang (http://ipcbacgiang.com), hệ thống sẽ lựa chọn ngẫu nhiên một bộ đề gồm 20 câu hỏi để người dự thi trả lời. Người dự thi được tham gia thi nhiều lần, không giới hạn số lần dự thi. Hệ thống sẽ lựa chọn 01 bài dự thi có kết quả tốt nhất trong số các bài thi.

    Cuộc thi kéo dài trong vòng 30 ngày, bắt đầu từ 7h30′ ngày 25/10/2021 và kết thúc lúc 16h30′ ngày 25/11/2021.

    Các tập thể và cá nhân đạt giải cuộc thi được nhận Giấy chứng nhận của Ban Tổ chức cuộc thi và tiền thưởng, với 19 giải cá nhân (01 giải nhất, 03 giải nhì, 05 giải ba, 10 giải khuyến khích); 06 giải tập thể (01 giải nhất, 02 giải nhì, 03 giải ba). Có 3 giải cho cá nhân có sáng kiến hay (Tính mới, tính hiệu quả, tính khoa học, tính ứng dụng thực tiễn…) về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh (01 giải nhất, 01 giải nhì, 01 giải ba)…. Bên cạnh đó, Ban Tổ chức cuộc thi lựa chọn, trình Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) tặng Bằng khen cho tập thể, cá nhân đạt Giải Nhất cuộc thi và tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tổ chức triển khai cuộc thi.

  • HỘI NGHỊ TIẾP XÚC, ĐỐI THOẠI VỚI DOANH NGHIỆP, DOANH NHÂN NĂM 2021

    HỘI NGHỊ TIẾP XÚC, ĐỐI THOẠI VỚI DOANH NGHIỆP, DOANH NHÂN NĂM 2021

     HỘI NGHỊ TIẾP XÚC, ĐỐI THOẠI VỚI DOANH NGHIỆP, DOANH NHÂN NĂM 2021

    Hướng tới kỷ niệm 17 năm thành lập Ngày Doanh nhân Việt Nam, Tỉnh ủy Bắc Giang tổ chức “Hội nghị tiếp xúc, đối thoại với doanh nghiệp, doanh nhân năm 2021” tại:

    Trung tâm Hội nghị Tỉnh, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang
    Thời gian: 8h00 sáng ngày 12/10/2021

    Xin trân trọng kính mời quý Doanh nghiệp, Doanh nhân tham dự hội nghị trực tuyến bằng cách:
    Click vào link Zoom trực tuyến: https://tinyurl.com/hoinghitructuyenbg
    Quét mã QR Code trên ảnh

     

    Hội nghị có sự tham dự của các đồng chí Lãnh đạo Tỉnh uỷ, HĐND-UBND tỉnh, HHDN tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, Thành phố và toàn thể cộng đồng Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

    Trân trọng và cảm ơn!

  • HỘI NGHỊ TIẾP XÚC, ĐỐI THOẠI VỚI DOANH NGHIỆP, DOANH NHÂN NĂM 2021

    HỘI NGHỊ TIẾP XÚC, ĐỐI THOẠI VỚI DOANH NGHIỆP, DOANH NHÂN NĂM 2021

     HỘI NGHỊ TIẾP XÚC, ĐỐI THOẠI VỚI DOANH NGHIỆP, DOANH NHÂN NĂM 2021

    Hướng tới kỷ niệm 17 năm thành lập Ngày Doanh nhân Việt Nam, Tỉnh ủy Bắc Giang tổ chức “Hội nghị tiếp xúc, đối thoại với doanh nghiệp, doanh nhân năm 2021” tại:

    Trung tâm Hội nghị Tỉnh, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang
    Thời gian: 8h00 sáng ngày 12/10/2021

    Xin trân trọng kính mời quý Doanh nghiệp, Doanh nhân tham dự hội nghị trực tuyến bằng cách:
    Click vào link Zoom trực tuyến: https://tinyurl.com/hoinghitructuyenbg
    Quét mã QR Code trên ảnh

     

    Hội nghị có sự tham dự của các đồng chí Lãnh đạo Tỉnh uỷ, HĐND-UBND tỉnh, HHDN tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, Thành phố và toàn thể cộng đồng Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

    Trân trọng và cảm ơn!

  • Tình hình thực hiện các dự án lớn, trọng điểm trên địa bàn tỉnh 9 tháng đầu năm; nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    Tình hình thực hiện các dự án lớn, trọng điểm trên địa bàn tỉnh 9 tháng đầu năm; nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    Thực hiện chương trình công tác tháng 9/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện các dự án lớn, trọng điểm trên địa bàn tỉnh 9 tháng đầu năm; nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021 với các nội dung như sau:

    I. CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG

    1. Dự án Phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê Kông (GMS) lần 2, vay vốn ADB – Dự án thành phần tỉnh Bắc Giang

    1.1Tình hình thực hiện

    – Các gói thầu xây lắp cơ bản đã hoàn thành.

    – Giá trị khối lượng thực hiện 9 tháng đầu năm ước đạt 50,256 tỷ đồng; Lũy kế giá trị thực hiện từ đầu dự án đến nay đạt 502,190/542,790 tỷ đồng, tương đương 92%.

    – Lũy kế bố trí kế hoạch vốn đến nay đạt 594,964 tỷ đồng; giá trị giải ngân 9 tháng đầu năm đạt 37,046 tỷ đồng; lũy kế giá trị giải ngân toàn dự án 411,577 tỷ đồng, tương đương 69,18%.

    – Hiện nay, Chủ tịch UBND tỉnh đã phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án.

    1.2. Khó khăn, vướng mắc

    Bộ Tài chính chưa làm việc với Ngân hàng phát triển Châu Á để gia hạn thời gian đóng khoản vay do chờ Quyết định phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án.

    1.3. Nhận xét đánh giá

    – Tiến độ thực hiện các gói thầu xây lắp của dự án cơ bản đã đảm bảo;

    – Việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án chậm khoảng 20 ngày so với kế hoạch do tiếp tục nghiên cứu phương án thiết kế đảm bảo kết nối liên thông cầu Á Lữ với đê tả và đê hữu sông thương và phương án tổng thể kết nối khu vực phía Tây với khu vực trung tâm của thành phố thông qua công trình Cầu Á Lữ.

    1.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – UBND thành phố Bắc Giang phối hợp, bám sát Bộ Tài chính đề nghị Ngân hàng phát triển Châu Á xem xét gia hạn ngày đóng khoản vay đến ngày 30/6/2023.

    – Phê duyệt thiết kế BVTC-DT hạng mục cầu Á Lữ và đường dẫn phía Tây thành phố Bắc Giang; tổ chức triển khai công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp và khởi công công trình.

    2. Tiểu dự án sửa chữa và nâng cao an toàn hồ đập (WB8) tỉnh Bắc Giang

    2.1. Tình hình thực hiện dự án

    a. Thủ tục pháp lý

    – Đã điều chỉnh bổ sung thiết kế BVTC-DT một số hạng mục công trình của 04 hồ Lục Nam; đang thẩm định, phê duyệt điều chỉnh bổ sung thiết kế BVTC-DT một số hạng mục công trình của 07 hồ còn lại.

    b. Công tác GPMB

    – Huyện Lục Ngạn đang lập phương án GPMB hồ Đồng Man và hồ Bầu Lầy.

    – Huyện Lục Nam (04 hồ: Khe Cát, Khe Ráy, Ba Bãi, Chùa Ông) đang trình phê duyệt giá để làm căn cứ lập phương án chi tiết.

    – Huyện Yên Thế đã trình phương án GPMB ngày 31/8/2021 (02 hồ: hồ Chồng Chềnh, hồ Chín Suối).

    c. Công tác thi công:

    Đang triển khai thi công 11/11 công trình, một số hạng mục bị chậm tiến độ: Đập phụ số 03 và nhà quản lý hồ Bầu Lầy, nhà quản lý hồ Đồng Man. Một số hồ nguy cơ cao chậm tiến độ so với kế hoạch gồm: hồ Chùa Ông, Ba Bãi, Khe Cát do đến nay vẫn chưa GPMB.

    d. Tổng giá trị thực hiện 9 tháng đầu năm là 80,5 tỷ đồng; lũy kế từ đầu dự án là 127,5/175 tỷ đồng đạt 72,8%.

    đ. Giá trị giải ngân 9 tháng đầu năm 2021 là 44,383/67,590 tỷ đồng, đạt 65,6%; lũy kế giá trị giải ngân từ đầu dự án đến nay đạt 103,995 tỷ đồng.

    2.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân

    * Khó khăn, vướng mắc:

    – Công tác GPMB: Tiến độ thực hiện công tác GPMB của các huyện Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế chậm.

    – Công tác thi công: Mực nước hồ lên cao đã ảnh hưởng đến tiến độ thi công.

    * Nguyên nhân:

    – Công tác GPMB:

    + Chủ đầu tư chậm trễ trong việc triển khai trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

    + UBND các huyện Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế chưa tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện GPMB.

    – Công tác thi công: Tiến độ thi công các hồ chậm do ảnh hưởng của tiến độ GPMB, thời tiết mùa mưa và tình hình dịch Covid-19.

    2.3. Nhận xét, đánh giá

    – Theo kế hoạch hoàn thành công tác GPMB trong tháng 8/2021, tuy nhiên đến nay vẫn chưa hoàn thành (chậm so với kế hoạch 01 tháng). Trách nhiệm thuộc về Chủ đầu tư và UBND các huyện Lục Nam, Lục Ngạn và Yên Thế.

    – Công tác thi công: Tiến độ thi công một số hạng mục chậm khoảng 01 tháng so với kế hoạch. Trách nhiệm thuộc về Chủ đầu tư.

    2.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – Chỉ đạo UBND các huyện Lục Nam, Lục Ngạn và Yên Thế tập trung thực hiện GPMB bàn giao cho chủ đầu tư trong tháng 9/2021.

    – Yêu cầu Chủ đầu tư đôn đốc chỉ đạo các nhà thầu thi công công trình đảm bảo hoàn thành các hồ chứa trong tháng 11/2021.

    3. Dự án cải tạo, nâng cấp ĐT289 đoạn Chũ – Khuôn Thần, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

    3.1. Tình hình thực hiện dự án

    – Đã thi công hoàn thành giai đoạn 1 đoạn từ Km0-Km5+500; được nghiệm thu đưa vào sử dụng ngày 09/9/2021.

    – Tổng giá trị thực hiện lũy kế từ đầu dự án 167,5/214 tỷ đồng (đạt 78%). Đã giải ngân 100% kế hoạch vốn đã bố trí cho dự án 98,5 tỷ đồng. Bên cạnh đó, dự án được ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh 34,6 tỷ đồng, đã giải ngân 29,16/34,6 tỷ đồng.

    3.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân

    * Khó khăn vướng mắc: Nguồn vốn bố trí còn thiếu khoảng 68 tỷ đồng.

    3.3. Nhận xét, đánh giá

    Dự án triển khai giai đoạn 1 đúng kế hoạch.

    3.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    Trình HĐND tỉnh quyết định dừng thực hiện giai đoạn 2 của dự án và thực hiện quyết toán dự án.

    4. Dự án Nâng cấp, mở rộng đường gom bên phải tuyến cao tốc Hà Nội – Bắc Giang đoạn từ cầu vượt QL37 đến cầu vượt QL17, tỉnh Bắc Giang

    4.1. Tình hình thực hiện dự án

    – Công tác GPMB: Đã hoàn thành.

    – Công tác thi công: Đã thi công cơ bản hoàn thành, còn lại hộ nan tôn lượn sóng nhánh 2 nút giao QL37.

    – Giá trị khối lượng thực hiện 9 tháng đầu năm đạt 120,34 tỷ đồng; lũy kế giá trị thực hiện từ đầu dự án đến nay đạt đạt 142,59 tỷ đồng. Giá trị giải ngân 9 tháng đầu năm đạt 74,293 tỷ đồng, lũy kế từ đầu dự án đạt 120,173/152,6 tỷ đồng.

    4.2. Khó khăn, vướng mắc: Không.

    4.3. Nhận xét, đánh giá

    Dự án triển khai đảm bảo kế hoạch.

    4.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: Hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng và thực hiện quyết toán dự án.

    5. Dự án Đầu tư xây dựng cầu Chũ trên ĐT289 kéo dài huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

    5.1. Tình hình thực hiện dự án

    – Công tác GPMB: Đã hoàn thành.

    – Công tác thi công: Hoàn thành đưa vào sử dụng ngày 09/9/2021.

    – Tổng giá trị thực hiện 9 tháng đầu năm là 163,76 tỷ đồng; lũy kế giá trị thực hiện dự án là 177,11; lũy kế giải ngân từ đầu dự án là 110,6/110,6 tỷ đồng (đạt 100% kế hoạch vốn giao).

    5.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân

    * Khó khăn vướng mắc: Không.

    5.3. Nhận xét, đánh giá

    Tiến độ thực hiện dự án nhanh hơn so với kế hoạch khoảng 9 tháng.

    6. Dự án Nâng cấp, mở rộng đường gom bên trái tuyến QL1 đoạn từ nút giao QL31 đến nút giao Hùng Vương và cải tạo nút giao Hùng Vương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

    6.1. Tình hình thực hiện dự án

    – Công tác GPMB: Phần đường gom đã hoàn thành 2,65/2,67Km; hiện tại còn vướng mắc 06 mộ với chiều dài tuyến 20m.

    – Công tác thi công: Đã cơ bản hoàn thành còn lại 20m chiều dài tuyến vướng mộ chưa thi công.

    – Giá trị khối lượng thực hiện 9 tháng đầu năm là 45,76 tỷ đồng; lũy kế từ giá trị hoàn thành dự án 68,77 tỷ đồng; giá trị giải ngân 9 tháng đầu năm 28,035 đồng, lũy kế giá trị giải ngân từ đầu dự án đến nay đạt 62,228/80,3 tỷ đồng.

    – Đã phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án (mở rộng công trình cầu Hùng Vương mỗi bên 4m và điều chỉnh nhánh nút giao).

    6.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân

    * Khó khăn vướng mắc: Còn vướng mắc 06 ngôi mộ chưa di chuyển, trong đó có 04 ngôi mộ nằm trong phạm vi mặt đường;

    * Nguyên nhân: UBND thành phố chưa quyết liệt giải quyết dứt điểm vướng mắc đối với 06 ngôi mộ.

    6.3. Nhận xét, đánh giá

    – Công tác GPMB: Theo nhiệm vụ, giải pháp khắc phục tồn tại của dự án tại kỳ kiểm điểm tình hình thực hiện các dự án lớn, trọng điểm trên địa bàn tỉnh 6 tháng đầu năm 2021, UBND thành phố phải hoàn thành công tác GPMB của dự án trong tháng 7/2021. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa hoàn thành GPMB dự án. Trách nhiệm thuộc về UBND thành phố.

    6.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – Công tác GPMB: UBND thành phố tập trung thực hiện công tác GPMB đáp ứng kế hoạch, tiến độ bàn giao xong phạm vi vướng mắc cho Ban QLDA trước 05/10/2021 (theo Thông báo kết luận số 382/TB-UBND ngày 17/8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh).

    – Hoàn thành toàn bộ phần khối lượng công trình theo dự án được phê duyệt trước khi điều chỉnh, bổ sung.

    – Thực hiện điều chỉnh dự án: Lập thiết kế BVTC-DT, lựa chọn nhà thầu xây lắp và khởi công công trình đối với hạng mục bổ sung trong tháng 12/2021.

    7. Đường nối từ QL37 – QL17 – ĐT292 (đoạn từ Việt Yên, Tân Yên, Lạng Giang), tỉnh Bắc Giang:

    7.1. Tình hình thực hiện

    * Công tác GPMB:

    – Huyện Việt Yên: Đã bàn giao mặt bằng 6,9/7,2Km;

    – Huyện Tân Yên: Đã phê duyệt phương án bồi thường GPMB xong xã Ngọc Thiện và xã Ngọc Lý được 57/102 hộ;

    – Huyện Lạng Giang: Đã phê duyệt phương án và đang chi trả tiền được 110/113, còn 03 hộ chưa nhận tiền do thắc mắc về diện tích đền bù; bàn giao mặt bằng được 0,9/2Km.

    * Công tác thi công: Khởi công ngày 28/8/2021.

    * Tổng giá trị thực hiện 9 tháng đầu năm là 51,23 tỷ đồng; lũy kế từ đầu dự án là 53,38/678 tỷ đồng. Giá trị giải ngân 9 tháng đầu năm là 80/80 tỷ đồng; lũy kế giải ngân từ đầu dự án là 81,1/81,1 tỷ đồng.

    7.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân

    * Khó khăn, vướng mắc: Chờ Nhân dân thu hoạch lúa xong thì triển khai thi công.

    7.3. Nhận xét, đánh giá

    Công trình đã khởi công 28/8/2021, tiến độ thực hiện dự án đáp ứng được yêu cầu kế hoạch.

    7.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – Công tác GPMB: UBND các huyện Việt Yên, Tân Yên, Lạng Giang tiếp tục triển khai thực hiện công tác GPMB.

    – Công tác thi công: Chủ đầu tư đôn đốc nhà thầu triển khai thi công trình ngay sau khi thu hoạch lúa; đảm bảo cơ bản hoàn thành nền đường, hệ thống thoát nước ngang, kết cấu phần dưới 02 cầu (cầu Lái Nghiên, cầu Nghĩa Trung) và kết cấu phần dưới cầu vượt Sông Thương.

    8. Cải tạo, nâng cấp ĐT 298 (đoạn từ Đình Nẻo đi Việt Yên)

    8.1. Tình hình thực hiện         

    * Công tác GPMB:

    – Huyện Tân Yên: Đã cơ bản hoàn thành hiện đang thực hiện dịch chuyển hệ thống đèn chiếu sáng.

    – Huyện Việt Yên: Thực hiện xong giải tỏa hành lang ATGT; đã có thông báo thu hồi đất 04/04 xã với diện tích 10,61 ha.

    * Công tác thi công:

    – Gói thầu số 07 (đoạn Km0+00-Km10+500): Đã thi công hoàn thiện nền đường, móng CPĐD loại 2 được 1,5/10,5Km (phía bên phải tuyến); thi công rãnh dọc B60 được 250/8.682m.

    – Gói thầu số 08 (đoạn Km10+500-Km18+00): Đã thi công hoàn thiện nền đường, móng CPĐD loại 2 được 1,1/7,5Km (phía phải tuyến); thi công rãnh dọc B60 được 200/8.825m. Hạng mục cầu đã thi công xong bãi đúc dầm, đang thi công bệ đúc dầm.

    * Giá trị thực hiện: Tổng giá trị thực hiện 9 tháng đầu năm là 15,68 tỷ đồng; lũy kế từ đầu dự án là 17,32/277,83 tỷ đồng. Giá trị giải ngân từ đầu năm đến nay đạt 63,38 tỷ đồng (đạt 70% so với kế hoạch giao trong năm); lũy kế từ đầu dự án đạt 64,13/90,75 tỷ đồng.

    8.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân

    * Khó khăn, vướng mắc:

    – Công tác GPMB huyện Tân Yên: Vướng công trình công viễn thông, điện lực, điện chiếu sáng, đường ống nước sạch.

    – Công tác GPMB huyện Việt Yên: Công tác GPMB công trình công còn chậm.

    8.3. Nhận xét, đánh giá

    – Công tác GPMB: Theo kế hoạch dự kiến, công tác GPMB hoàn thành trong tháng 9/2021. Tuy nhiên, hiện nay tiến độ GPMB còn chậm. Trách nhiệm thuộc UBND các các huyện Tân Yên, Việt Yên.

    – Công tác thi công: Tiến độ dự án đáp ứng được yêu cầu.

    8.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – Công tác GPMB: UBND các huyện Việt Yên, Tân Yên tập trung thực hiện xong trong tháng 10/2021.

    – Công tác thi công: Cơ bản hoàn thành nền đường, hệ thống rãnh dọc, cống ngang và cầu Sim trong quý IV/2021. Phấn đầu hoàn thành nghiệm thu kỹ thuật đường trước Tết Nguyên đán.

    9. Đường nối QL 37–QL 17-Võ Nhai (Thái Nguyên), tỉnh Bắc Giang:

    9.1. Tình hình thực hiện

    * Công tác GPMB:

    – Huyện Việt Yên: Đã phê duyệt phương án GPMB tổng thể, giá trị 11,1 tỷ đồng; đã chi trả tiền bồi thường được 61/170 hộ dân.

    – Huyện Tân Yên: Đã phê duyệt phương án GPMB tổng thể đợt 1 với giá trị 45 tỷ đồng.

    – Huyện Yên Thế: Đã phê duyệt phương án GPMB tổng thể của 5 xã (Tân Sỏi, An Thượng, Tiến Thắng, Tam Tiến và Canh Nậu) với giá trị 121,7 tỷ đồng.

    * Thực hiện dự án: Đang thẩm định thiết kế BVTC-DT đoạn tuyến nhánh ĐT294; đang thực hiện thiết kế BVTC-DT tuyến chính.

    * Giá trị thực hiện 9 tháng đầu năm là 25,1 tỷ đồng; lũy kế giá trị thực hiện từ đầu dự án đến nay đạt 25,5 tỷ đồng; lũy kế số vốn đã bố trí cho dự án từ đầu dự án 340,8 tỷ đồng; giá trị giải ngân 9 tháng đầu năm đạt 193,7 tỷ đồng; lũy kế từ đầu dự án đạt 194,5 tỷ đồng (trong đó chuyển tiền GPMB cho UBND các huyện là 162,7 tỷ đồng).

    9.2. Khó khăn, vướng mắc

    Do công tác dồn điền đổi thửa làm thay đổi hiện trạng sử dụng đất nên công tác quy chủ gặp nhiều khó khăn. Bản đồ địa chính của một số xã chưa được chỉnh lý, một số hộ dân có đất trên hành lang được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dẫn đến khó khăn trong công tác bồi thường hỗ trợ khi giải phóng mặt bằng.

    9.3. Nhận xét, đánh giá

    – Công tác thiết kế BVTC-DT: Cơ bản đáp ứng được yêu cầu.

    – Công tác GPMB: Hiện nay các huyện đang triển khai GPMB cơ bản đảm bảo kế hoạch, tiến độ chung của dự án.

    9.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – UBND các huyện Việt Yên, Tân Yên, Yên Thế bàn giao mặt bằng trong tháng 10/2021.

    – Hoàn thành phê duyệt thiết kế BVTC-DT trong tháng 9/2021.

    – Lựa chọn nhà thầu xây lắp và khởi công trong tháng 11/2021.

    10. Xây dựng đường và cầu kết nối huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang với thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (đoạn từ QL37 đến cầu Hòa Sơn):

    10.1. Tình hình thực hiện

    – Công tác GPMB: Đã phê duyệt phương án GPMB tổng thể với giá trị 59 tỷ đồng; đang thực hiện phê duyệt phương án bồi thường GPMB 04/06 xã (trừ thị trấn Thắng, xã Hoà Sơn); đã phê duyệt và chi trả tiền đền bù GPMB 01 xã với chi phí 1,6 tỷ đồng (được 0,82/21,6ha).

    – Khởi công công trình ngày 01/9/2021.

    – Giá trị thực hiện 9 tháng đầu năm là: 44,268 tỷ đồng; lũy kế từ đầu dự án là 44,268/543 tỷ đồng. Lũy kế giá trị giải ngân 9 tháng đầu năm đạt 46,89 tỷ đồng (đạt 92,3% so với kế hoạch giao trong năm); lũy kế từ đầu dự án đạt 47,69/50,8 tỷ đồng.

    10.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân

    * Khó khăn, vướng mắc: Không

    10.3. Nhận xét, đánh giá

    Dự án triển khai đáp ứng yêu cầu.

    10.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – Thi công gói thầu số 8 đạt 2,0/4,0 Km, gói thầu số 9 đạt 1,2/6,0 Km.

    – Tổ chức lựa chọn nhà thầu và khởi công gói thầu số 10 trong tháng 10/2021.

    11. Xây dựng đường và cầu Hà Bắc 2, nối tuyến nhánh 02 đường Vành đai IV với khu công nghiệp Yên Phong và QL18, tỉnh Bắc Ninh

    11.1. Tình hình thực hiện

    – Công tác GPMB:

    + UBND huyện Việt Yên đã phê duyệt phương án GPMB tổng thể; đã chi trả (đợt 1) được 41/79 hộ với diện tích 2,97/4,46 ha, số tiền là 5,7/7,4 tỷ đồng.

    + UBND huyện Hiệp Hoà: Hoàn thành trích lục bản đồ địa chính thửa đất; quy chủ, kiểm đếm, thông báo thu hồi đất diện tích 11.563,4m2.

    – Đang thực hiện khảo sát thiết kế BVTC-DT.

    – Giá trị khối lượng thực hiện dự án 9 tháng đầu năm đạt 11,16 đồng; lũy kế giá trị thực hiện từ đầu dự án đến nay đạt 11,16 tỷ đồng. Lũy kế giá trị giải ngân 9 tháng đạt 14,269 tỷ đồng (đạt 48% so với kế hoạch giao trong năm); lũy kế từ đầu dự án đạt 14,269/31 tỷ đồng.

    11.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân

    * Khó khăn, vướng mắc: Do tình hình dịch Covid-19 ở địa bàn thành phố Hà Nội diễn biến phức tạp nên đơn vị tư vấn thực hiện thiết kế BVTC-DT chậm.

    11.3. Nhận xét đánh giá

    – Công tác GPMB: Đã hoàn thành theo đúng kế hoạch trong tháng 7/2021.

    11.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – Hoàn thành GPMB, bàn giao trong tháng 10/2021;

    – Hoàn thành phê duyệt thiết kế BVTC-DT trước 30/9/2021;

    – Lựa chọn xong nhà thầu xây lắp và khởi công trong tháng 11/2021.

    12. Cải tạo, nâng cấp ĐT 291 trên địa bàn huyện Sơn Động:

    12.1. Tình hình thực hiện

     – Công tác GPMB: Đã hoàn thành kiểm đếm 03/03 xã; công khai niêm yết phương án GPMB đoạn từ Km10 – Km14; bàn giao mặt bằng được 3/16,3Km

    – Khởi công gói thầu số 09 ngày 31/8/2021; đang tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công gói thầu số 08a và 08b.

    – Giá trị khối lượng thực hiện 9 tháng đầu năm đạt 10,6 tỷ đồng; lũy kế giá trị thực hiện từ đầu dự án đến nay đạt 12,4 tỷ đồng; lũy kế giá trị giải ngân từ đầu năm đạt 19,2 tỷ đồng (đạt 96% so với kế hoạch giao trong năm); lũy kế từ đầu dự án đạt 19,9/20,75 tỷ đồng.

    12.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân

    * Khó khăn, vướng mắc: Không.

    12.3. Nhận xét, đánh giá

    – Công tác GPMB chậm so với kế hoạch 14 ngày.

    – Lựa chọn nhà thầu, khởi công đúng kế hoạch trong tháng 8/2021.

    12.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – UBND huyện Sơn Động thực hiện công tác GPMB xong trong tháng 10/2021.

    – Khởi công gói thầu số 08a, 08b trong tháng 9/2021.

    13. Xây dựng mới trạm bơm cống Chản

    13.1. Tình hình thực hiện

    – Công tác GPMB: Ban QLDA đã bàn giao xong cọc GPMB cho huyện.

    – Đã lựa chọn xong nhà thầu khảo sát lập thiết kế BVTC-DT.

    – Giá trị khối lượng thực hiện dự án 9 tháng đầu năm ước đạt 2,433 tỷ đồng; lũy kế giá trị thực hiện từ đầu dự án đến nay đạt 2,433 tỷ đồng. Giá trị giải ngân 9 tháng đầu năm đạt 6,077 tỷ đồng (đạt 23% so với kế hoạch giao trong năm); lũy kế từ đầu dự án đạt 6,077 tỷ đồng.

    13.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân

    * Khó khăn, vướng mắc

    – Ảnh hưởng của dịch bệnh covid 19-19 nên khó khăn cho đơn vị tư vấn triển khai thực hiện công tác khảo sát lập thiết kế BVTC-DT.

    – Công tác GPMB: Ngày 14/7/2021, Ban QLDA đã bàn giao cọc GPMB cho UBND huyện Lục Nam (UBND huyện giao cho UBND xã Yên Sơn nhận) nhưng đến ngày 30/8/2021, Ban QLDA phải bàn giao lại cọc GPMB lần 2 do UBND huyện giao cho Trung tâm phát triển Quỹ đất và CCN nhận.

    * Nguyên nhân:

      – Công tác GPMB: UBND huyện Lục Nam chưa tập trung thực hiện công tác GPMB, quá trình chỉ đạo, phân công đơn vị thực hiện công tác GPMB chưa phù hợp.

    13.3. Nhận xét đánh giá

    – Công tác GPMB chậm khoảng 01 tháng so với kế hoạch.

    – Công tác lựa chọn nhà thầu khảo sát lập thiết kế BVTC-DT: Hoàn thành 31/8/2021 (đáp ứng kế hoạch tiến độ đề ra);

    13.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – UBND huyện tập trung thực hiện công tác GPMB đảm bảo bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư trong tháng 12/2021.

    – Công tác khảo sát thiết kế BVTC-DT: Hoàn thành phê thiết kế BVTC-DT trong tháng 11/2021;

    – Lựa chọn xong nhà thầu và khởi công công trình trong tháng 12/2021.

    14. Dự án Khối nhà trung tâm, khối nhà chuyên khoa đặc thù, khoa truyền nhiễm và các hạng mục phụ trợ của Bệnh viện Đa khoa tỉnh 

    14.1. Tình hình thực hiện dự án

    * Thủ tục pháp lý: Đã lựa chọn xong nhà thầu thi công Gói thầu số 15.

    * Công tác thi công:

    – Khối nhà trung tâm (15 tầng): Đang tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình.

    – Khối nhà Khoa truyền nhiễm (5 tầng): Đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.

    – Đã hoàn thành thi công xây dựng hạng mục nhà khí y tế, bể chứa nước PCCC và các hạng mục khác

    * Giá trị thực hiện: Giá trị thực hiện gói thầu thi công 9 tháng đầu năm đạt 330,824 tỷ đồng; lũy kế từ đầu dự án là 601,155/613,6 tỷ đồng, tỷ lệ đạt 97,96%.

    * Giá trị giải ngân: 9 tháng đầu năm 127,872 /188,1 tỷ đồng đạt 67,96% vốn kế hoạch năm; giá trị giải ngân từ đầu dự án đạt 565,264/625,5 tỷ đồng.

    14.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân

    * Khó khăn, vướng mắc: Bệnh viện chưa bàn giao được mặt bằng thi công khối nhà 7 tầng cho chủ đầu tư theo kế hoạch.

    * Nguyên nhân:

    Theo kế hoạch việc sắp xếp, di chuyển các khoa phòng của Bệnh viện tại vị trí xây dựng chuyển sang khối nhà 15 tầng, trong khi khối nhà 15 tầng chưa thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình và đưa công trình vào sử dụng (thẩm quyền của Bộ Xây dựng).

    14.3. Nhận xét đánh giá

    Tiến độ khởi công xây dựng gói thầu số 15 chậm 02 tháng.

    14.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – Nghiệm thu hoàn thành công trình và đưa khối nhà 15 tầng vào sử dụng trong tháng 9/2021 (Bộ Xây dựng đã ủy quyền cho Sở Xây dựng thực hiện công tác nghiệm thu công trình). 

    – Khởi công gói thầu số 15 trong tháng 10/2021.

    II. CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC PPP

    1. Dự án Xây dựng ĐT289 kéo dài (đoạn từ thị trấn Chũ đi Đồng Đỉnh, nối QL31 với ĐT293); đường Nguyễn Thị Minh Khai kéo dài; hệ thống tiêu thoát nước và giao thông khu A, B thuộc Khu đô thị phía Nam thành phố Bắc Giang

    1.1. Tiến độ thực hiện:

    a) Dự án BT:

    – Hạng mục công trình ĐT.289 kéo dài: Đã thi công hoàn thành;

    – Hạng mục đường Nguyễn Thị Minh Khai kéo dài: Thi công cơ bản hoàn thành, còn lại sơn vạch kẻ đường và rãnh tam giác.

    * Giá trị khối lượng thực hiện: Giá trị khối lượng thực hiện trong 9 tháng đầu năm đạt 181 tỷ đồng. Tổng giá trị dự án hoàn thành từ đầu dự án đạt 564/769,9 tỷ đồng (tương đương 73,2% giá trị hợp đồng).

    b) Dự án đối ứng (dự án khác):

    * Công tác GPMB: Đã phê duyệt 12 phương án và chi trả được là 27,86/41,88ha; di dời được 587/700 ngôi mộ; bàn giao được 26,38/41,88 ha cho Nhà đầu tư để thi công.

    * Công tác thi công: Đang tiến hành san lấp mặt bằng, đào đất không thích hợp và đắp nền đường.

    * Giá trị khối lượng thực hiện đạt 132,9/587 tỷ đồng (tương đương 22,6% giá trị dự án đối ứng).

    * Công tác thanh toán dự án BT: Đang thực hiện giao đất thanh toán đợt 1 cho Nhà đầu tư.

    1.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân:

    * Khó khăn, vướng mắc:

    – Dự án BT: Công tác GPMB và thi công hệ thống tiêu thoát nước và giao thông khu A, B chậm khoảng 12 tháng.

    – Dự án đối ứng: Tiến độ GPMB chậm 03 tháng so với yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh.

    * Nguyên nhân:

    a) Dự án BT:

    – Công tác GPMB hạng mục tiêu thoát nước và giao thông Khu A, B của UBND thành phố Bắc Giang còn chậm, kéo dài do các hộ dân thắc mắc về đơn giá bồi thường.

    • Công tác thi công Hạng mục tiêu thoát nước và giao thông khu A, B chậm do công tác GPMB bàn giao chậm 12 tháng.

    b) Dự án đối ứng: Các hộ dân chưa đồng thuận với phương án GPMB.

    1.3. Nhận xét, đánh giá:

    – Nhà đầu tư mới quan tâm đến việc tổ chức thi công các hạng mục của Dự án để đảm bảo yêu cầu tiến độ theo kế hoạch, chưa quan tâm thực hiện các thủ tục có liên quan như: Trình thẩm định, phê duyệt tổng dự toán công trình; chậm  ký kết Phụ lục hợp đồng dự án. Trách nhiệm thuộc về Ban QLDA ĐTXD các công trình giao thông, nông nghiệp tỉnh trong việc đôn đốc, thực hiện hợp đồng dự án và Nhà đầu tư trong việc tổ chức thực hiện.

    – Công tác giải phóng mặt bằng hệ thống tiêu thoát nước và giao thông khu A, B của dự án chậm khoảng 12 tháng do trong quá trình thực hiện dự án nhiều lần phải điều chỉnh bổ sung theo yêu cầu của Nhân dân địa phương, do điều chỉnh quy hoạch thành phố Bắc Giang, đồng thời UBND thành phố chưa quyết liệt GPMB đối với 11 hộ dân còn lại. Trách nhiệm thuộc về UBND thành phố Bắc Giang.

    1.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021:

    a) Dự án BT:

    – Hoàn thành GPMB hạng mục hệ thống tiêu thoát nước và giao thông Khu A, B để bàn giao cho Nhà đầu tư thi công trong tháng 10/2021;

    – Xây dựng kế hoạch đẩy nhanh tiến độ thi công ngay sau khi được bàn giao mặt bằng.

    b) Dự án đối ứng: Thực hiện công tác giao đất và thanh toán đợt 1 cho Nhà đầu tư thực hiện thi công dự án khác.

    2. Dự án Đầu tư nâng cấp, cải tạo tuyến ĐT292 huyện Lạng Giang

    2.1. Tình hình thực hiện dự án:

    a) Dự án BT:

    * Công tác bồi thường GPMB:

    – Đến nay chủ yếu còn GPMB đất ở và công trình công, việc triển khai chậm so với kế hoạch và yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh.

    * Công tác thi công: Hạng mục cầu cơ bản đảm bảo so với kế hoạch, hạng mục đường chậm so với kế hoạch khoảng 2 tháng.

    * Giá trị khối lượng thực hiện: Giá trị khối lượng thực hiện dự án ước đạt 35,375/165,803 tỷ đồng (đạt 21,34% giá trị dự án BT), trong đó chi phí xây lắp là 29,30 tỷ đồng, chi phí khác 3,985 tỷ đồng; GPMB đạt 2,1 tỷ đồng.

    b) Dự án đối ứng dự án BT:

    * Thủ tục pháp lý: Nhà đầu tư đang trình Sở Xây dựng thẩm định dự án, đang hoàn thiện công tác lập đánh giá tác động môi trường để trình thẩm định.

    2.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân:

    – Công tác GPMB: Công tác GPMB đất thổ cư chậm do việc cấp GCNQSD đất và giao đất những năm trước không rõ ràng về ranh giới, hình dạng thửa đất, nhiều thửa đất không phù hợp với hiện trạng sử dụng.

    – Công tác thi công: Tiến độ thi công bị ảnh hưởng do thi công nền đường mở rộng vào mùa mưa. Mặt khác, do ảnh hưởng của dịch Covid-19 phải tạm dừng thi công.

    2.3. Nhận xét, đánh giá:

    a) Đối với dự án BT:

    – Công tác GPMB: Mặt bằng thi công tuy có vướng mắc các hộ đất ở và các hạng mục công trình công, song đến thời điểm hiện tại cơ bản đảm bảo mặt bằng để Nhà đầu tư thi công theo kế hoạch.

    – Về tiến độ thi công: Tiến độ thi công dự án chậm khoảng 02 tháng so với kế hoạch. Trách nhiệm thuộc Nhà đầu tư và UBND huyện Lạng Giang.

    b) Đối với dự án khác: Công tác chuẩn bị đầu tư thực hiện chậm. Trách nhiệm thuộc Nhà đầu tư.

    2.4 . Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021:

    a) Đối với dự án BT:

    – Hoàn thành GPMB đất ở xong trong tháng 10/2021; hoàn thành dịch chuyển công trình công trong tháng 9/2021.

    – Đôn đốc Nhà đầu tư tập trung nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ thi công các hạng mục công trình trên phần tuyến.

    b) Dự án khác:

    – Nhà đầu tư phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi trong tháng 10/2021.

    – Tập trung cao thực hiện công tác bồi thường GPMB dự án, trong đó hoàn thành đất nông nghiệp trước 31/12/2021.

    3. Dự án Xây dựng đường vành đai thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn

    3.1. Tình hình thực hiện:

    a) Dự án BT:

    – Công tác GPMB: Đanng triển khai thông báo thu hồi đất.

    – Công tác thi công: Chưa triển khai (dự kiến khởi công trong tháng 10/2021).

    b) Dự án đối ứng BT: Nhà đầu tư đang triển khai lập chủ trương đầu tư dự án thuộc Khu đô thị mới phía Tây thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn.

    3.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân:

    – Do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên việc tổ chức họp dân, kiểm đếm lập phương án bồi thường GPMB dự án và công tác rà phá bom mìn chưa thực hiện được.

    – Chưa khởi công xây dựng công trình do chưa có mặt bằng.

    3.3. Nhận xét, đánh giá:

    Tiến độ GPMB dự án BT đang chậm khoảng 30 ngày; công tác rà phá bom mìn, khởi công xây dựng và triển khai thi công chậm do chưa có mặt bằng thi công. Trách nhiệm thuộc UBND huyện Lục Ngạn và Nhà đầu tư.

    3.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021:

    a) Dự án BT:

    – Công tác GPMB:Thực hiện GPMB, bàn giao để thi công khoảng 1,0Km xong trước ngày 30/9/2021. Các đoạn còn lại xong trong năm 2021.

    – Công tác thi công: Khởi công công trình, dự kiến trước ngày 15/10/2021.

    b) Dự án đối ứng:

    – Trình thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án khác trước 15/10/2021.

    – Lập, trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trước 30/11/2021.

    4. Dự án Xây dựng một số trục đường giao thông trên địa bàn huyện Yên Dũng

    4.1. Tình hình thực hiện

    a) Dự án BT:

    * Công tác GPMB:

    – Tuyến Lê Đức Trung: Đã bàn giao mặt bằng (không phải giản phóng).

    –  Tuyến Hoàng Hoa Thám: Đã giải phóng và bàn giao một phần diện tích (với diện tích khoảng 16.820m2) cho Nhà đầu tư để tổ chức thi công; đoạn còn lại liên quan đến khoảng 251 hộ đã đo vẽ xong ranh giới GPMB và và chỉnh lý bản đồ xong.

    – Tuyến Trần Nhân Tông: Đã đo vẽ xong ranh giới GPMB với diện tích khoảng 16.058m2, đang rà soát nguồn gốc sử dụng đất, quy chủ lập phương án.

    * Công tác thi công: Đã thi công cơ bản xong tuyến đường Lê Đức Trung; tuyến đường Trần Nhân Tông: chưa triển khai thi công; tuyến Hoàng Hoa Thám: Thi công đào, đắp nền đường, thi công cấp phối đá dăm loại II và lắp đặt cống dọc thoát nước.

    * Giá trị khối lượng thực hiện: Giá trị thực hiện dự án đạt 12,7 tỷ đồng, tương ứng 14,87%.

    b) Dự án đối ứng: Đang trình đề xuất chủ trương đầu tư dự án.

    4.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân:

    a) Dự án BT:

    – Dự án gồm 03 tuyến đường giao thông chạy qua khu vực trung tâm thị trấn Nham Biền nên công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn.

    – Do trong thời gian vừa qua tình hình dịch Covid – 19 diễn biến phức tạp, toàn huyện Yên Dũng phải thực hiện cách ly xã hội nên Nhà đầu tư đã tạm dừng triển khai thi công từ ngày 21/5/2021 đến tháng 7/2021.

    b) Dự án khác: Thực hiện thủ tục chuẩn bị đầu tư dự án khác chậm.

    4.3. Nhận xét, đánh giá:

    a) Dự án BT: Tiến độ GPMB chậm khoảng 05 tháng so với kế hoạch. Trách nhiệm thuộc UBND huyện Yên Dũng.

    b) Dự án đối ứng: Tiến độ thực hiện lập dự án đối ứng chậm khoảng 03 tháng. Trách nhiệm thuộc UBND huyện Yên Dũng và Nhà đầu tư.

    4.4. Kế hoạch thực hiện trong quý IV/2021

    a) Dự án BT:

    – Giải phóng mặt bằng toàn bộ dự án xong trước 31/12/2021.

    – Tổ chức thi công theo đúng nội dung Hợp đồng được ký kết.

    b) Dự án đối ứng: Trình phê duyệt chủ trương đầu tư và lập hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đối ứng dự án BT.

    5. Dự án nhà máy xử lý rác thải và phát điện thành phố Bắc Giang

    5.1. Tình hình thực hiện:

    Hiện nay, UBND thành phố đang phối hợp với các cơ quan xem xét xử lý tài sản trên đất trong phạm vi dự án. 

    5.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân:

    Dự án chưa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào quy hoạch Điện lực Quốc gia.

    5.3. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021:

    – Bám sát theo ý kiến tham thẩm định bổ sung quy hoạch điện lực của các Bộ, ngành để hoàn thiện hồ sơ trình Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt.

    – Xây dựng giá khởi điểm, phương án đấu giá trình UBND tỉnh phê duyệt, tổ chức đấu giá lựa chọn nhà đầu tư sau khi được phê duyệt vào quy hoạch Điện lực Quốc gia.

    III. CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

    1. Dự án Nhà máy nhiệt điện An Khánh – Bắc Giang

    1.1. Tình hình thực hiện dự án:

    Giá trị khối lượng thực hiện theo báo cáo của Nhà đầu tư đạt 3.729 tỷ đồng (đạt 16,5% tổng vốn đầu tư), không tăng từ năm 2019 trở lại đây.

    1.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân: Khó khăn lớn nhất hiện nay của dự án là việc huy động nguồn vốn vay (khoảng 753 triệu USD).

    1.3. Đánh giá, nhận xét: Đến nay, dự án đã chậm tiến độ hoàn thành thủ tục thuê đất so với quyết định chủ trương đầu tư là 49 tháng (từ tháng 6/2017 đến tháng 9/2021), hiện tại dự án mới được UBND tỉnh cho thuê đất với diện tích 11,7ha/89,7ha (chiếm 13%). Phần diện tích đã GPMB (khoảng 32,21ha) chưa được thuê do tiến độ hoàn thành thủ tục thuê đất tại Quyết định chủ trương đầu tư đã hết (tháng 6/2017). Nhà đầu tư đã nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án, hiện nay Sở Kế hoạch và Đầu tư đang xem xét, xử lý. Trách nhiệm để xảy ra việc chậm tiến độ huy động vốn, chậm tiến độ thực hiện dự án thuộc Nhà đầu tư.

    1.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: Yêu cầu Nhà đầu tư hoàn thiện việc huy động nguồn vốn vay với ngân hàng thương mại trong quý IV/2021 để triển khai thi công xây dựng hạng mục nhà máy chính của dự án từ tháng 12/2021. Hoàn thành điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án trong tháng 9/2021 để hoàn thiện thủ tục thuê đất đối với phần diện tích đất đã GPMB trong tháng 10/2021 và hoàn thành công tác bồi thường GPMB khu bãi xỉ 35ha trong năm 2021. Bên cạnh đó, UBND tỉnh sẽ giao các cơ quan chuyên phối hợp với Nhà đầu tư tiếp tục đề xuất các Bộ, ngành có liên quan tháo gỡ khó khăn trong chính sách hoàn thuế VAT.

    2. Dự án Xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Hòa Phú

    2.1. Tình hình thực hiện dự án:

    Đến nay, dự án đã GPMB đạt khoảng 187,3 ha (tăng 7,3ha so với quý II/2021) còn lại 20,15ha đang tiến hành công tác GPMB; tổng số tiền chi trả đạt đến nay đạt 414 tỷ đồng (tăng 19 tỷ đồng so với quý II/2021). Đã được UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất 05 đợt với tổng diện tích 129,5ha (tăng 12ha so với quý II/2021), chủ đầu tư đang phối hợp với UBND huyện Hiệp Hòa GPMB phần diện tích còn lại. Đã hoàn thành xây dựng hạ tầng kỹ thuật giai đoạn I của dự án trên diện tích 82 ha (đạt 100%); giai đoạn II (125,45ha) đã xây dựng cơ bản đồng bộ hạ tầng kỹ thuật đối với diện tích 105ha (đã GPMB xong), xây dựng và đưa vào sử dụng Nhà máy xử lý nước sạch công suất 2.000 m3/ngày đêm, Nhà máy xử lý nước thải công suất 2.000 m3/ngày đêm. Chủ đầu tư đang tiếp tục hoàn thiện các hạng mục hạ tầng còn đang dở dang.

    Tính đến nay, đã thu hút được 19 dự án đầu tư trong đó có 12 dự án FDI với số vốn đăng ký đạt 252,85 triệu USD và 07 dự án đầu tư trong nước với số vốn đăng ký đạt 2.908,3 tỷ đồng (không tăng so với quý II/2021). Tổng số lao động hiện nay tại KCN khoảng 500 lao động. Tổng vốn đầu tư thực hiện trong quý đạt 32 tỷ đồng.

    2.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân: Công tác bồi thường GPMB còn nhiều khó khăn, vướng mắc, nhiều thửa ruộng vẫn trong tình trạng xen kẹp, “xôi đỗ” nên chưa thể triển khai thi công. Ngoài ra, việc bán đất thuộc dự án trái thẩm quyền qua nhiều thời kỳ dẫn đến việc xác định nguồn gốc, chủ sử dụng diện tích đất nằm trong khu vực thực hiện dự án gặp khó khăn. Công tác BT, GPMB của dự án chậm thuộc trách nhiệm của UBND huyện Hiệp Hòa.

    2.3. Đánh giá, nhận xét: Sau khi dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh được kiểm soát, Chủ đầu tư đã tích cực phối hợp với các cơ quan có liên quan hoàn thành thủ tục thuê đất đợt 6 với diện tích 12ha và hoàn thành GPMB được thêm 7,3ha. Giá trị thực hiện Quý III/2021 tăng 32 tỷ đồng so với quý II/2021, tổng giá trị thực hiện trong 9 tháng đầu năm 2021 đạt khoảng 102 tỷ đồng. Đến nay, dự án đang triển khai thực hiện đảm bảo theo tiến độ mặt bằng được bàn giao. Đã cơ bản lấp đầy phần diện tích đất công nghiệp được UBND tỉnh cho thuê.

    2.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: UBND huyện Hiệp Hòa tập trung cao chỉ đạo các đơn vị liên quan đẩy nhanh tiến độ GPMB phần diện tích còn lại, bàn giao toàn bộ mặt bằng cho Nhà đầu tư trong tháng 11/2021; yêu cầu nhà đầu tư phối hợp với các cơ quan có liên quan hoàn thiện thủ tục thuê đất đối với phần diện tích đã hoàn thành GPMB trong tháng 10/2021.

    3. Dự án Hạ tầng, kho bãi trung tâm Logistics quốc tế TP Bắc Giang

    3.1. Tình hình thực hiện dự án: Đã hoàn thành GPMB; thi công xong đắp đất san nền K90, thi công hệ thống hạ tầng giao thông đạt 69%, thi công xong các hạng mục cấp điện, hệ thống cấp nước đạt 70%.

    3.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân: Đến nay Công ty Cổ phần BOT Hà Nội – Bắc Giang vẫn chưa phối hợp bàn giao mặt bằng để thi công đấu nối từ dự án với QL1.

    3.3. Đánh giá, nhận xét: Công tác GPMB còn chậm so với kế hoạch và chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, trách nhiệm thuộc UBND thành phố Bắc Giang. Công tác thi công các hạng mục công trình rất chậm; tiến độ góp vốn của Nhà đầu tư vào triển khai thực hiện dự án chậm. Trách nhiệm trong việc chậm triển khai thực hiện thuộc Nhà đầu tư.

    3.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: UBND tỉnh sẽ chỉ đạo Sở Giao thông vận tải phối hợp hỗ trợ Nhà đầu tư làm việc với Công ty Cổ phần BOT Hà Nội – Bắc Giang thực hiện bàn giao tuyến đấu nối của dự án với QL1 và giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, xem xét tiến độ góp vốn của Nhà đầu tư, xử lý vi phạm (nếu có). Đồng thời, yêu cầu Nhà đầu tư hoàn thiện thủ tục thuê đất đối với phần diện tích còn lại trong tháng 10/2021.

    4. Dự án Cụm cảng hàng hóa tổng hợp, chế biến than, khu liên hợp chế tạo thiết bị cơ khí, sản xuất gỗ MDF

    4.1. Tình hình thực hiện dự án: Tổng vốn đầu tư đã thực hiện từ đầu dự án đến nay ước đạt khoảng 626,9 tỷ đồng/2.146 tỷ đồng (chiếm 29,2%) không thay đổi từ Quý IV/2019 đến nay.

    4.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân: Do gặp khó khăn trong công tác huy động vốn. Nguyên nhân chủ yếu do hạn chế về năng lực tài chính của Nhà đầu tư.

    4.3. Đánh giá, nhận xét: Đến nay dự án đã chậm tiến độ khởi công xây dựng các hạng mục công trình còn lại của dự án 14 tháng (từ tháng 7/2020 đến tháng 9/2021). Đồng thời, trong 9 quý gần dây dự án không triển khai thực hiện. Trách nhiệm để xảy ra việc chậm tiến độ thực hiện dự án thuộc Nhà đầu tư.

    4.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: UBND tỉnh sẽ tổ chức làm việc với Nhà đầu tư để làm rõ khả năng thực hiện dự án và kế hoạch triển khai thực hiện dự án trong thời gian tới, thời gian dự kiến trong tháng 9/2021. Đồng thời, yêu cầu Nhà đầu tư hoàn thiện thủ tục điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án trong tháng 10/2021 gửi về Sở Xây dựng xem xét, thẩm định và yêu cầu Nhà đầu tư cam kết thực hiện dự án theo đúng tiến độ được điều chỉnh, nếu quá thời hạn tự nguyện chấm dứt hoạt động dự án.

    5. Dự án Đầu tư xây dựng kho cảng tổng hợp Petro Bình Minh

    5.1. Tình hình thực hiện dự án: Đang thực hiện GPMB, cụ thể:

    – Thôn Đạo Ngạn 2 100% số hộ đã ký hồ sơ quy chủ và nhận tiền bồi thường, GPMB.

    – Thôn Nam Ngạn 70/131 hộ ký hồ sơ quy chủ và nhận tiền bồi thường, hỗ trợ GPMB  (1,3 ha/3,36 ha).

    Tổng số tiền Chủ đầu tư đã ứng chi trả cho công tác bồi thường, GPMB là 13,7 tỷ đồng (thôn Nam Ngạn là 3 tỷ đồng, thôn Đạo Ngạn 2 là 10,7 tỷ đồng).

    5.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân: Hiện tại, phần diện tích đất thuộc thôn Nam Ngạn còn lại chưa hoàn thành việc quy chủ, kê khai, trả tiền bồi thường GPMB đối với 61 hộ gia đình có đất và 58 ngôi mộ thuộc phạm vi dự án. Do đây là khu vực ngập nước nên khó xác định diện tích đất của từng hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc phạm vi dự án. Bên cạnh đó trong quá trình triển khai thực hiện các hộ gia đình không hợp tác cung cấp hồ sơ, giấy tờ có liên quan để xác định diện tích của các hộ.

    5.3. Đánh giá, nhận xét: Đến nay, dự án đã chậm tiến độ hoàn thành thủ tục thuê đất 21 tháng (từ tháng 11/2019 đến tháng 9/2021), chậm tiến độ hoàn thành giai đoạn I của dự án 15 tháng (từ tháng 6/2020 đến tháng 9/2021), chậm hoàn thành khởi công xây dựng các hạng mục công trình giai đoạn II của dự án 14 tháng (từ tháng 7/2020 đến tháng 9/2021) so với tiến độ đã được phê duyệt do công tác GPMB gặp nhiều khó khăn. Mặc dù, UBND huyện Việt Yên đã tích cực tập trung tuyên truyền vận động để thực hiện công tác GPMB đạt kết quả cao hơn so với kế hoạch nhưng tính đến nay công tác GPMB của dự án là rất chậm. Trách nhiệm chủ yếu thuộc UBND huyện Việt Yên.

    5.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: UBND tỉnh sẽ chỉ đạo UBND huyện Việt Yên tiếp tục đẩy nhanh tiến độ GPMB đối với phần diện tích còn lại của dự án, vận động sự ủng hộ của người dân, hoàn thành GPMB toàn bộ dự án trong năm 2021. Yêu cầu Nhà đầu tư hoàn thiện thủ tục điều chỉnh dự án (trong đó điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án) trong tháng 10/2021.

    6. Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Việt Hàn

    6.1. Tình hình triển khai thực hiện:

    Về công tác GPMB: Đã ban hành thông báo thu hồi đất, đang thực hiện công tác kiểm kê đạt 185/600 hộ tương ứng 16/50ha; lũy kế đến nay đã bồi thường GPMB được khoảng 43,5/50ha (496/600 hộ).

    6.2. Đánh giá, nhận xét: Dự án cơ bản triển khai thực hiện đảm bảo theo Kế hoạch của UBND tỉnh.

    6.3. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: UBND tỉnh sẽ tiếp tục chỉ đạo UBND huyện Việt Yên hoàn thành chi trả, bồi thường GPMB, bàn giao mặt bằng cho Nhà đầu tư. Yêu cầu chủ đầu tư phối hợp với UBND huyện Việt Yên sớm hoàn thiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất đối với phần diện tích đã hoàn thành GPMB; đẩy nhanh tiến độ lập báo cáo nghiên cứu khả thi trình Bộ Xây dựng thẩm định trong tháng 10/2021 và thực hiện các thủ tục cấp Giấy phép xây dựng; khởi công xây dựng các hạng mục công trình trong tháng 12/2021.

    7. Dự án Sân Golf và nghỉ dưỡng Bắc Giang

    7.1. Tình hình triển khai thực hiện: Đã thực hiện chi trả tiền bồi thường, diện tích 104,3ha/140ha; còn lại 17 hộ gia đình, cá nhân chưa nhận tiền do chưa đồng thuận với phương án BT, GPMB đã được phê duyệt. Ngoài ra, đã thực hiện chi trả được 73/81 ngôi mộ đạt 90,1% và đã hoàn thành việc di dời 73 ngôi mộ này ra khỏi khu đất thực hiện dự án. Đến nay, dự án đã được UBND tỉnh cho thuê đất (đợt 1) với diện tích 275.825,6m2 (khoảng 27,6ha), Chủ đầu tư đang tiến hành thi công rà phá bom mìn.

    7.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân: Công tác BT, GPMB và bàn giao mặt bằng còn xôi đỗ nên chưa được thuê đất đối với phần diện tích đã GPMB nhưng không liền thửa, liền khoảnh ảnh hưởng đến tiến độ triển khai xây dựng các hạng mục công trình chính của dự án như khu nhà Club House, nhà bảo trì. Bên cạnh đó, việc thu dọn tài sản (bán cây lâm nghiệp) của một số hộ gia đình còn chậm. Liên quan 17 hộ gia đình, cá nhân chưa đồng ý với phương án GPMB thuộc diện tái định cư hiện nay chưa thực hiện khảo sát giá để thực hiện chi trả do tại vị trí thu hồi chưa có giao dịch chuyển nhượng làm cơ sở tham chiếu, ngoài ra giá trị các thửa đất ở tại các xã không đồng nhất nên việc xác định giá đất ở của 3 xã chưa được thống nhất. Việc di dời một số công trình xây dựng (lò đốt than, trang trại chăn nuôi vịt) từ trước ngày 01/7/2014 đến nay còn khó khăn do các hộ gia đình chưa đồng ý. Việc xác định nguồn gốc đất đối với phần diện tích đất thuỷ sản thuộc dự án còn khó khăn. Trách nhiệm thuộc UBND huyện Lục Nam.

    7.3. Đánh giá, nhận xét: Công tác GPMB một số hạng mục còn chậm và chưa có tiến triển rõ rệt đặc biệt là việc quy chủ, xác định nguồn gốc, loại đất đối với diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản và đất ở trong phạm vi sân golf Lục Nam. Trách nhiệm thuộc UBND huyện Lục Nam.

    7.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: UBND tỉnh sẽ chỉ đạo UBND huyện Lục Nam khẩn trương xác định rõ diện tích thu hồi, giá đất đối với phần diện tích 2,2ha đất ở, đất trồng cây lâu năm và phần đất nuôi trồng thủy sản còn lại để hoàn thành việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ trước ngày 30/9/2021; hoàn thành GPMB toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án, bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư trong tháng 10/2021. Yêu cầu chủ đầu tư khẩn trương hoàn thiện thi công rà phá bom mìn để khởi công xây dựng trước ngày 30/9/2021.

    8. Dự án Sân Golf Việt Yên

    8.1. Tình hình triển khai thực hiện dự án: Đã GPMB diện tích 111,5ha và 371/423 ngôi mộ. Đối với diện tích tại xã Trung Sơn (121ha của 258 hộ) đã thu hồi đất 3 đợt với diện tích 93,6ha và được UBND tỉnh cho thuê đất 02 đợt diện tích 52,3ha; đang hoàn thiện thủ tục thẩm định thuê đất đợt 3 với diện tích 40,01ha. Đối với xã Hương Mai (diện tích 18,9ha) hiện tại chi trả được 50/52 hộ với diện tích 17,88ha. Nhà đầu tư đã tiến hành khởi công xây dựng các hạng mục công trình, vận chuyển đất dư thừa và các hạng mục phụ trợ.

    8.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân: Dự án đang gặp khó khăn trong công tác GPMB: Đối với 08 hộ nằm trong chỉ giới thu hồi đất ở (02 hộ tại thôn Dĩnh Sơn, 03 hộ thuộc thôn Sơn Hải, 03 hộ thôn Tân Sơn) đã thực hiện kiểm kê, kiểm đếm nhưng các hộ dân này chưa cung cấp GCNQSDĐ gây khó khăn trong việc xác định vị trí, diện tích tăng thêm so với GCNQSDĐ đã được cấp. Về đất rừng thuộc dự án, một số hộ có vướng mắc về chế độ chính sách bồi thường (03 hộ thuộc thôn Tân Sơn chưa xác định được thời điểm trồng cây sưa); về đất vườn còn 20 hộ thuộc thôn Dĩnh Sơn chưa nhất trí việc xác định loại đất lập phương án BT, GPMB là đất rừng, một số hộ có ý kiến về việc tính giá cây trồng trên đất thấp. Bên cạnh đó, một phần diện tích đất hiện trạng là đất ao thuỷ sản chưa xác định được nguồn gốc đất; ngoài ra một số hộ có diện tích chồng lấn bao gồm hộ ông Trần Xuân Hoàn thôn Khả Lý Thượng xã Quảng Minh và các hộ thôn Núi. Việc di chuyển 37 ngôi mộ có chủ của 28 hộ dân thuộc nghĩa trang thôn Sơn Hải khó khăn do các hộ dân không đồng thuận.

    8.3. Đánh giá, nhận xét: Công tác GPMB và thuê đất cơ bản đảm bảo tiến độ theo kế hoạch. Công tác thi công xây dựng các hạng mục công trình chính của dự án đang chậm so với kế hoạch đề ra do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Bên cạnh đó, trong quá trình triển khai thi công (vận chuyển đất dư thừa từ dự án) để xảy ra tình trạng mất an toàn giao thông do sử dụng các xe vận chuyển đất với tải trọng lớn, cơi nới thành thùng xe. Trách nhiệm thuộc Nhà đầu tư.

    8.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: Chỉ đạo UBND huyện Việt Yên tập trung cao, hoàn thành GPMB trong tháng 12/2021, đồng thời giao UBND huyện Việt Yên chủ trì giám sát việc thi công xây dựng của dự án kịp thời phát hiện các sai phạm của Nhà đầu tư để xử lý hoặc kiến nghị xử lý đảm bảo theo quy định không để ảnh hưởng đến khu vực xung quanh; các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh yêu cầu Nhà đầu tư hoàn thành thi công xây dựng tường rào bao quanh dự án xong trước 15/10/2021, khởi công xây dựng các hạng mục công trình chính của dự án trước ngày 30/9/2021.

    9. Dự án Quần thể Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái thể thao và vui chơi giải trí FLC Bắc Giang tại hồ Khuôn Thần

    9.1. Tình hình thực hiện: UBND huyện Lục Ngạn đã phối hợp với đơn vị tư vấn hoàn thiện xong nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết Khu đô thị, du lịch sinh thái thể thao Khuôn Thần tại xã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn, tỷ lệ (1/500); ngày 09/9/2021 UBND huyện Lục Ngạn đã đề nghị Sở Xây dựng thẩm định, phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết dự án (tỷ lệ 1/500).

    9.2. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: UBND tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết Khu đô thị, du lịch sinh thái thể thao Khuôn Thần tại xã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn, tỷ lệ (1/500), thời gian xong trong tháng 9/2021. Đôn đốc UBND huyện Lục Ngạn phối hợp với Chủ đầu tư tổ chức lập Quy hoạch chi tiết, trình Sở Xây dựng thẩm định, dự kiến xong trong tháng 10/2021 để tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch chi tiết, dự kiến xong trong tháng 11/2021.

    10. Dự án Khu du lịch Tâm linh – Sinh thái Tây Yên Tử

    10.1. Tình hình triển khai thực hiện dự án: Tổng diện tích đất đã thu hồi đến nay đạt 78,6ha/136,36 ha tăng 15,46ha. Đến nay, dự án đã được UBND tỉnh cho thuê đất với tổng diện tích 42,51ha. Lũy kế giá trị thực hiện đến nay đạt 1.108,906 tỷ đồng.

    10.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân: Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng rất chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu; công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chưa có hiệu quả, một số hộ dân có những yêu cầu việc bồi thường, GPMB không đúng quy định; trách nhiệm thuộc UBND huyện Sơn Động.

    10.3. Nhận xét, đánh giá: Dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án, theo đó dự án hoàn thành đi vào hoạt động toàn bộ từ quý IV/2024. Tuy nhiên, tính đến nay công tác GPMB và bàn giao mặt bằng còn xôi đỗ và rất chậm so với tiến độ đã được phê duyệt và kế hoạch đề ra, trách nhiệm thuộc UBND huyện Sơn Động. Đồng thời, việc hoàn thiện thủ tục thuê đất đối với phần diện tích đã hoàn thành GPMB, việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng dự án chậm so với kế hoạch. Trách nhiệm thuộc Nhà đầu tư.

    10.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: UBND tỉnh sẽ chỉ đạo UBND huyện Sơn Động khẩn trương chỉ đạo các cơ quan có liên quan hoàn thành công tác GPMB toàn bộ diện tích đất dự án trong Quý IV/2021; yêu cầu Chủ đầu tư khẩn trương hoàn thiện thủ tục thuê đất đối với phần diện tích đã hoàn GPMB thời gian xong trong tháng 11/2021 và hoàn thành thủ tục phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết dự án trong tháng 12/2021 để khởi công xây dựng các hạng mục công trình giai đoạn 2,3 của dự án trong tháng 12/2021.

  • Tình hình thực hiện các dự án lớn, trọng điểm trên địa bàn tỉnh 9 tháng đầu năm; nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    Tình hình thực hiện các dự án lớn, trọng điểm trên địa bàn tỉnh 9 tháng đầu năm; nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    Thực hiện chương trình công tác tháng 9/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện các dự án lớn, trọng điểm trên địa bàn tỉnh 9 tháng đầu năm; nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021 với các nội dung như sau:

    I. CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG

    1. Dự án Phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê Kông (GMS) lần 2, vay vốn ADB – Dự án thành phần tỉnh Bắc Giang

    1.1Tình hình thực hiện

    – Các gói thầu xây lắp cơ bản đã hoàn thành.

    – Giá trị khối lượng thực hiện 9 tháng đầu năm ước đạt 50,256 tỷ đồng; Lũy kế giá trị thực hiện từ đầu dự án đến nay đạt 502,190/542,790 tỷ đồng, tương đương 92%.

    – Lũy kế bố trí kế hoạch vốn đến nay đạt 594,964 tỷ đồng; giá trị giải ngân 9 tháng đầu năm đạt 37,046 tỷ đồng; lũy kế giá trị giải ngân toàn dự án 411,577 tỷ đồng, tương đương 69,18%.

    – Hiện nay, Chủ tịch UBND tỉnh đã phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án.

    1.2. Khó khăn, vướng mắc

    Bộ Tài chính chưa làm việc với Ngân hàng phát triển Châu Á để gia hạn thời gian đóng khoản vay do chờ Quyết định phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án.

    1.3. Nhận xét đánh giá

    – Tiến độ thực hiện các gói thầu xây lắp của dự án cơ bản đã đảm bảo;

    – Việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án chậm khoảng 20 ngày so với kế hoạch do tiếp tục nghiên cứu phương án thiết kế đảm bảo kết nối liên thông cầu Á Lữ với đê tả và đê hữu sông thương và phương án tổng thể kết nối khu vực phía Tây với khu vực trung tâm của thành phố thông qua công trình Cầu Á Lữ.

    1.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – UBND thành phố Bắc Giang phối hợp, bám sát Bộ Tài chính đề nghị Ngân hàng phát triển Châu Á xem xét gia hạn ngày đóng khoản vay đến ngày 30/6/2023.

    – Phê duyệt thiết kế BVTC-DT hạng mục cầu Á Lữ và đường dẫn phía Tây thành phố Bắc Giang; tổ chức triển khai công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp và khởi công công trình.

    2. Tiểu dự án sửa chữa và nâng cao an toàn hồ đập (WB8) tỉnh Bắc Giang

    2.1. Tình hình thực hiện dự án

    a. Thủ tục pháp lý

    – Đã điều chỉnh bổ sung thiết kế BVTC-DT một số hạng mục công trình của 04 hồ Lục Nam; đang thẩm định, phê duyệt điều chỉnh bổ sung thiết kế BVTC-DT một số hạng mục công trình của 07 hồ còn lại.

    b. Công tác GPMB

    – Huyện Lục Ngạn đang lập phương án GPMB hồ Đồng Man và hồ Bầu Lầy.

    – Huyện Lục Nam (04 hồ: Khe Cát, Khe Ráy, Ba Bãi, Chùa Ông) đang trình phê duyệt giá để làm căn cứ lập phương án chi tiết.

    – Huyện Yên Thế đã trình phương án GPMB ngày 31/8/2021 (02 hồ: hồ Chồng Chềnh, hồ Chín Suối).

    c. Công tác thi công:

    Đang triển khai thi công 11/11 công trình, một số hạng mục bị chậm tiến độ: Đập phụ số 03 và nhà quản lý hồ Bầu Lầy, nhà quản lý hồ Đồng Man. Một số hồ nguy cơ cao chậm tiến độ so với kế hoạch gồm: hồ Chùa Ông, Ba Bãi, Khe Cát do đến nay vẫn chưa GPMB.

    d. Tổng giá trị thực hiện 9 tháng đầu năm là 80,5 tỷ đồng; lũy kế từ đầu dự án là 127,5/175 tỷ đồng đạt 72,8%.

    đ. Giá trị giải ngân 9 tháng đầu năm 2021 là 44,383/67,590 tỷ đồng, đạt 65,6%; lũy kế giá trị giải ngân từ đầu dự án đến nay đạt 103,995 tỷ đồng.

    2.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân

    * Khó khăn, vướng mắc:

    – Công tác GPMB: Tiến độ thực hiện công tác GPMB của các huyện Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế chậm.

    – Công tác thi công: Mực nước hồ lên cao đã ảnh hưởng đến tiến độ thi công.

    * Nguyên nhân:

    – Công tác GPMB:

    + Chủ đầu tư chậm trễ trong việc triển khai trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

    + UBND các huyện Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế chưa tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện GPMB.

    – Công tác thi công: Tiến độ thi công các hồ chậm do ảnh hưởng của tiến độ GPMB, thời tiết mùa mưa và tình hình dịch Covid-19.

    2.3. Nhận xét, đánh giá

    – Theo kế hoạch hoàn thành công tác GPMB trong tháng 8/2021, tuy nhiên đến nay vẫn chưa hoàn thành (chậm so với kế hoạch 01 tháng). Trách nhiệm thuộc về Chủ đầu tư và UBND các huyện Lục Nam, Lục Ngạn và Yên Thế.

    – Công tác thi công: Tiến độ thi công một số hạng mục chậm khoảng 01 tháng so với kế hoạch. Trách nhiệm thuộc về Chủ đầu tư.

    2.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – Chỉ đạo UBND các huyện Lục Nam, Lục Ngạn và Yên Thế tập trung thực hiện GPMB bàn giao cho chủ đầu tư trong tháng 9/2021.

    – Yêu cầu Chủ đầu tư đôn đốc chỉ đạo các nhà thầu thi công công trình đảm bảo hoàn thành các hồ chứa trong tháng 11/2021.

    3. Dự án cải tạo, nâng cấp ĐT289 đoạn Chũ – Khuôn Thần, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

    3.1. Tình hình thực hiện dự án

    – Đã thi công hoàn thành giai đoạn 1 đoạn từ Km0-Km5+500; được nghiệm thu đưa vào sử dụng ngày 09/9/2021.

    – Tổng giá trị thực hiện lũy kế từ đầu dự án 167,5/214 tỷ đồng (đạt 78%). Đã giải ngân 100% kế hoạch vốn đã bố trí cho dự án 98,5 tỷ đồng. Bên cạnh đó, dự án được ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh 34,6 tỷ đồng, đã giải ngân 29,16/34,6 tỷ đồng.

    3.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân

    * Khó khăn vướng mắc: Nguồn vốn bố trí còn thiếu khoảng 68 tỷ đồng.

    3.3. Nhận xét, đánh giá

    Dự án triển khai giai đoạn 1 đúng kế hoạch.

    3.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    Trình HĐND tỉnh quyết định dừng thực hiện giai đoạn 2 của dự án và thực hiện quyết toán dự án.

    4. Dự án Nâng cấp, mở rộng đường gom bên phải tuyến cao tốc Hà Nội – Bắc Giang đoạn từ cầu vượt QL37 đến cầu vượt QL17, tỉnh Bắc Giang

    4.1. Tình hình thực hiện dự án

    – Công tác GPMB: Đã hoàn thành.

    – Công tác thi công: Đã thi công cơ bản hoàn thành, còn lại hộ nan tôn lượn sóng nhánh 2 nút giao QL37.

    – Giá trị khối lượng thực hiện 9 tháng đầu năm đạt 120,34 tỷ đồng; lũy kế giá trị thực hiện từ đầu dự án đến nay đạt đạt 142,59 tỷ đồng. Giá trị giải ngân 9 tháng đầu năm đạt 74,293 tỷ đồng, lũy kế từ đầu dự án đạt 120,173/152,6 tỷ đồng.

    4.2. Khó khăn, vướng mắc: Không.

    4.3. Nhận xét, đánh giá

    Dự án triển khai đảm bảo kế hoạch.

    4.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: Hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng và thực hiện quyết toán dự án.

    5. Dự án Đầu tư xây dựng cầu Chũ trên ĐT289 kéo dài huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

    5.1. Tình hình thực hiện dự án

    – Công tác GPMB: Đã hoàn thành.

    – Công tác thi công: Hoàn thành đưa vào sử dụng ngày 09/9/2021.

    – Tổng giá trị thực hiện 9 tháng đầu năm là 163,76 tỷ đồng; lũy kế giá trị thực hiện dự án là 177,11; lũy kế giải ngân từ đầu dự án là 110,6/110,6 tỷ đồng (đạt 100% kế hoạch vốn giao).

    5.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân

    * Khó khăn vướng mắc: Không.

    5.3. Nhận xét, đánh giá

    Tiến độ thực hiện dự án nhanh hơn so với kế hoạch khoảng 9 tháng.

    6. Dự án Nâng cấp, mở rộng đường gom bên trái tuyến QL1 đoạn từ nút giao QL31 đến nút giao Hùng Vương và cải tạo nút giao Hùng Vương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

    6.1. Tình hình thực hiện dự án

    – Công tác GPMB: Phần đường gom đã hoàn thành 2,65/2,67Km; hiện tại còn vướng mắc 06 mộ với chiều dài tuyến 20m.

    – Công tác thi công: Đã cơ bản hoàn thành còn lại 20m chiều dài tuyến vướng mộ chưa thi công.

    – Giá trị khối lượng thực hiện 9 tháng đầu năm là 45,76 tỷ đồng; lũy kế từ giá trị hoàn thành dự án 68,77 tỷ đồng; giá trị giải ngân 9 tháng đầu năm 28,035 đồng, lũy kế giá trị giải ngân từ đầu dự án đến nay đạt 62,228/80,3 tỷ đồng.

    – Đã phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án (mở rộng công trình cầu Hùng Vương mỗi bên 4m và điều chỉnh nhánh nút giao).

    6.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân

    * Khó khăn vướng mắc: Còn vướng mắc 06 ngôi mộ chưa di chuyển, trong đó có 04 ngôi mộ nằm trong phạm vi mặt đường;

    * Nguyên nhân: UBND thành phố chưa quyết liệt giải quyết dứt điểm vướng mắc đối với 06 ngôi mộ.

    6.3. Nhận xét, đánh giá

    – Công tác GPMB: Theo nhiệm vụ, giải pháp khắc phục tồn tại của dự án tại kỳ kiểm điểm tình hình thực hiện các dự án lớn, trọng điểm trên địa bàn tỉnh 6 tháng đầu năm 2021, UBND thành phố phải hoàn thành công tác GPMB của dự án trong tháng 7/2021. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa hoàn thành GPMB dự án. Trách nhiệm thuộc về UBND thành phố.

    6.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – Công tác GPMB: UBND thành phố tập trung thực hiện công tác GPMB đáp ứng kế hoạch, tiến độ bàn giao xong phạm vi vướng mắc cho Ban QLDA trước 05/10/2021 (theo Thông báo kết luận số 382/TB-UBND ngày 17/8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh).

    – Hoàn thành toàn bộ phần khối lượng công trình theo dự án được phê duyệt trước khi điều chỉnh, bổ sung.

    – Thực hiện điều chỉnh dự án: Lập thiết kế BVTC-DT, lựa chọn nhà thầu xây lắp và khởi công công trình đối với hạng mục bổ sung trong tháng 12/2021.

    7. Đường nối từ QL37 – QL17 – ĐT292 (đoạn từ Việt Yên, Tân Yên, Lạng Giang), tỉnh Bắc Giang:

    7.1. Tình hình thực hiện

    * Công tác GPMB:

    – Huyện Việt Yên: Đã bàn giao mặt bằng 6,9/7,2Km;

    – Huyện Tân Yên: Đã phê duyệt phương án bồi thường GPMB xong xã Ngọc Thiện và xã Ngọc Lý được 57/102 hộ;

    – Huyện Lạng Giang: Đã phê duyệt phương án và đang chi trả tiền được 110/113, còn 03 hộ chưa nhận tiền do thắc mắc về diện tích đền bù; bàn giao mặt bằng được 0,9/2Km.

    * Công tác thi công: Khởi công ngày 28/8/2021.

    * Tổng giá trị thực hiện 9 tháng đầu năm là 51,23 tỷ đồng; lũy kế từ đầu dự án là 53,38/678 tỷ đồng. Giá trị giải ngân 9 tháng đầu năm là 80/80 tỷ đồng; lũy kế giải ngân từ đầu dự án là 81,1/81,1 tỷ đồng.

    7.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân

    * Khó khăn, vướng mắc: Chờ Nhân dân thu hoạch lúa xong thì triển khai thi công.

    7.3. Nhận xét, đánh giá

    Công trình đã khởi công 28/8/2021, tiến độ thực hiện dự án đáp ứng được yêu cầu kế hoạch.

    7.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – Công tác GPMB: UBND các huyện Việt Yên, Tân Yên, Lạng Giang tiếp tục triển khai thực hiện công tác GPMB.

    – Công tác thi công: Chủ đầu tư đôn đốc nhà thầu triển khai thi công trình ngay sau khi thu hoạch lúa; đảm bảo cơ bản hoàn thành nền đường, hệ thống thoát nước ngang, kết cấu phần dưới 02 cầu (cầu Lái Nghiên, cầu Nghĩa Trung) và kết cấu phần dưới cầu vượt Sông Thương.

    8. Cải tạo, nâng cấp ĐT 298 (đoạn từ Đình Nẻo đi Việt Yên)

    8.1. Tình hình thực hiện         

    * Công tác GPMB:

    – Huyện Tân Yên: Đã cơ bản hoàn thành hiện đang thực hiện dịch chuyển hệ thống đèn chiếu sáng.

    – Huyện Việt Yên: Thực hiện xong giải tỏa hành lang ATGT; đã có thông báo thu hồi đất 04/04 xã với diện tích 10,61 ha.

    * Công tác thi công:

    – Gói thầu số 07 (đoạn Km0+00-Km10+500): Đã thi công hoàn thiện nền đường, móng CPĐD loại 2 được 1,5/10,5Km (phía bên phải tuyến); thi công rãnh dọc B60 được 250/8.682m.

    – Gói thầu số 08 (đoạn Km10+500-Km18+00): Đã thi công hoàn thiện nền đường, móng CPĐD loại 2 được 1,1/7,5Km (phía phải tuyến); thi công rãnh dọc B60 được 200/8.825m. Hạng mục cầu đã thi công xong bãi đúc dầm, đang thi công bệ đúc dầm.

    * Giá trị thực hiện: Tổng giá trị thực hiện 9 tháng đầu năm là 15,68 tỷ đồng; lũy kế từ đầu dự án là 17,32/277,83 tỷ đồng. Giá trị giải ngân từ đầu năm đến nay đạt 63,38 tỷ đồng (đạt 70% so với kế hoạch giao trong năm); lũy kế từ đầu dự án đạt 64,13/90,75 tỷ đồng.

    8.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân

    * Khó khăn, vướng mắc:

    – Công tác GPMB huyện Tân Yên: Vướng công trình công viễn thông, điện lực, điện chiếu sáng, đường ống nước sạch.

    – Công tác GPMB huyện Việt Yên: Công tác GPMB công trình công còn chậm.

    8.3. Nhận xét, đánh giá

    – Công tác GPMB: Theo kế hoạch dự kiến, công tác GPMB hoàn thành trong tháng 9/2021. Tuy nhiên, hiện nay tiến độ GPMB còn chậm. Trách nhiệm thuộc UBND các các huyện Tân Yên, Việt Yên.

    – Công tác thi công: Tiến độ dự án đáp ứng được yêu cầu.

    8.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – Công tác GPMB: UBND các huyện Việt Yên, Tân Yên tập trung thực hiện xong trong tháng 10/2021.

    – Công tác thi công: Cơ bản hoàn thành nền đường, hệ thống rãnh dọc, cống ngang và cầu Sim trong quý IV/2021. Phấn đầu hoàn thành nghiệm thu kỹ thuật đường trước Tết Nguyên đán.

    9. Đường nối QL 37–QL 17-Võ Nhai (Thái Nguyên), tỉnh Bắc Giang:

    9.1. Tình hình thực hiện

    * Công tác GPMB:

    – Huyện Việt Yên: Đã phê duyệt phương án GPMB tổng thể, giá trị 11,1 tỷ đồng; đã chi trả tiền bồi thường được 61/170 hộ dân.

    – Huyện Tân Yên: Đã phê duyệt phương án GPMB tổng thể đợt 1 với giá trị 45 tỷ đồng.

    – Huyện Yên Thế: Đã phê duyệt phương án GPMB tổng thể của 5 xã (Tân Sỏi, An Thượng, Tiến Thắng, Tam Tiến và Canh Nậu) với giá trị 121,7 tỷ đồng.

    * Thực hiện dự án: Đang thẩm định thiết kế BVTC-DT đoạn tuyến nhánh ĐT294; đang thực hiện thiết kế BVTC-DT tuyến chính.

    * Giá trị thực hiện 9 tháng đầu năm là 25,1 tỷ đồng; lũy kế giá trị thực hiện từ đầu dự án đến nay đạt 25,5 tỷ đồng; lũy kế số vốn đã bố trí cho dự án từ đầu dự án 340,8 tỷ đồng; giá trị giải ngân 9 tháng đầu năm đạt 193,7 tỷ đồng; lũy kế từ đầu dự án đạt 194,5 tỷ đồng (trong đó chuyển tiền GPMB cho UBND các huyện là 162,7 tỷ đồng).

    9.2. Khó khăn, vướng mắc

    Do công tác dồn điền đổi thửa làm thay đổi hiện trạng sử dụng đất nên công tác quy chủ gặp nhiều khó khăn. Bản đồ địa chính của một số xã chưa được chỉnh lý, một số hộ dân có đất trên hành lang được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dẫn đến khó khăn trong công tác bồi thường hỗ trợ khi giải phóng mặt bằng.

    9.3. Nhận xét, đánh giá

    – Công tác thiết kế BVTC-DT: Cơ bản đáp ứng được yêu cầu.

    – Công tác GPMB: Hiện nay các huyện đang triển khai GPMB cơ bản đảm bảo kế hoạch, tiến độ chung của dự án.

    9.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – UBND các huyện Việt Yên, Tân Yên, Yên Thế bàn giao mặt bằng trong tháng 10/2021.

    – Hoàn thành phê duyệt thiết kế BVTC-DT trong tháng 9/2021.

    – Lựa chọn nhà thầu xây lắp và khởi công trong tháng 11/2021.

    10. Xây dựng đường và cầu kết nối huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang với thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (đoạn từ QL37 đến cầu Hòa Sơn):

    10.1. Tình hình thực hiện

    – Công tác GPMB: Đã phê duyệt phương án GPMB tổng thể với giá trị 59 tỷ đồng; đang thực hiện phê duyệt phương án bồi thường GPMB 04/06 xã (trừ thị trấn Thắng, xã Hoà Sơn); đã phê duyệt và chi trả tiền đền bù GPMB 01 xã với chi phí 1,6 tỷ đồng (được 0,82/21,6ha).

    – Khởi công công trình ngày 01/9/2021.

    – Giá trị thực hiện 9 tháng đầu năm là: 44,268 tỷ đồng; lũy kế từ đầu dự án là 44,268/543 tỷ đồng. Lũy kế giá trị giải ngân 9 tháng đầu năm đạt 46,89 tỷ đồng (đạt 92,3% so với kế hoạch giao trong năm); lũy kế từ đầu dự án đạt 47,69/50,8 tỷ đồng.

    10.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân

    * Khó khăn, vướng mắc: Không

    10.3. Nhận xét, đánh giá

    Dự án triển khai đáp ứng yêu cầu.

    10.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – Thi công gói thầu số 8 đạt 2,0/4,0 Km, gói thầu số 9 đạt 1,2/6,0 Km.

    – Tổ chức lựa chọn nhà thầu và khởi công gói thầu số 10 trong tháng 10/2021.

    11. Xây dựng đường và cầu Hà Bắc 2, nối tuyến nhánh 02 đường Vành đai IV với khu công nghiệp Yên Phong và QL18, tỉnh Bắc Ninh

    11.1. Tình hình thực hiện

    – Công tác GPMB:

    + UBND huyện Việt Yên đã phê duyệt phương án GPMB tổng thể; đã chi trả (đợt 1) được 41/79 hộ với diện tích 2,97/4,46 ha, số tiền là 5,7/7,4 tỷ đồng.

    + UBND huyện Hiệp Hoà: Hoàn thành trích lục bản đồ địa chính thửa đất; quy chủ, kiểm đếm, thông báo thu hồi đất diện tích 11.563,4m2.

    – Đang thực hiện khảo sát thiết kế BVTC-DT.

    – Giá trị khối lượng thực hiện dự án 9 tháng đầu năm đạt 11,16 đồng; lũy kế giá trị thực hiện từ đầu dự án đến nay đạt 11,16 tỷ đồng. Lũy kế giá trị giải ngân 9 tháng đạt 14,269 tỷ đồng (đạt 48% so với kế hoạch giao trong năm); lũy kế từ đầu dự án đạt 14,269/31 tỷ đồng.

    11.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân

    * Khó khăn, vướng mắc: Do tình hình dịch Covid-19 ở địa bàn thành phố Hà Nội diễn biến phức tạp nên đơn vị tư vấn thực hiện thiết kế BVTC-DT chậm.

    11.3. Nhận xét đánh giá

    – Công tác GPMB: Đã hoàn thành theo đúng kế hoạch trong tháng 7/2021.

    11.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – Hoàn thành GPMB, bàn giao trong tháng 10/2021;

    – Hoàn thành phê duyệt thiết kế BVTC-DT trước 30/9/2021;

    – Lựa chọn xong nhà thầu xây lắp và khởi công trong tháng 11/2021.

    12. Cải tạo, nâng cấp ĐT 291 trên địa bàn huyện Sơn Động:

    12.1. Tình hình thực hiện

     – Công tác GPMB: Đã hoàn thành kiểm đếm 03/03 xã; công khai niêm yết phương án GPMB đoạn từ Km10 – Km14; bàn giao mặt bằng được 3/16,3Km

    – Khởi công gói thầu số 09 ngày 31/8/2021; đang tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công gói thầu số 08a và 08b.

    – Giá trị khối lượng thực hiện 9 tháng đầu năm đạt 10,6 tỷ đồng; lũy kế giá trị thực hiện từ đầu dự án đến nay đạt 12,4 tỷ đồng; lũy kế giá trị giải ngân từ đầu năm đạt 19,2 tỷ đồng (đạt 96% so với kế hoạch giao trong năm); lũy kế từ đầu dự án đạt 19,9/20,75 tỷ đồng.

    12.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân

    * Khó khăn, vướng mắc: Không.

    12.3. Nhận xét, đánh giá

    – Công tác GPMB chậm so với kế hoạch 14 ngày.

    – Lựa chọn nhà thầu, khởi công đúng kế hoạch trong tháng 8/2021.

    12.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – UBND huyện Sơn Động thực hiện công tác GPMB xong trong tháng 10/2021.

    – Khởi công gói thầu số 08a, 08b trong tháng 9/2021.

    13. Xây dựng mới trạm bơm cống Chản

    13.1. Tình hình thực hiện

    – Công tác GPMB: Ban QLDA đã bàn giao xong cọc GPMB cho huyện.

    – Đã lựa chọn xong nhà thầu khảo sát lập thiết kế BVTC-DT.

    – Giá trị khối lượng thực hiện dự án 9 tháng đầu năm ước đạt 2,433 tỷ đồng; lũy kế giá trị thực hiện từ đầu dự án đến nay đạt 2,433 tỷ đồng. Giá trị giải ngân 9 tháng đầu năm đạt 6,077 tỷ đồng (đạt 23% so với kế hoạch giao trong năm); lũy kế từ đầu dự án đạt 6,077 tỷ đồng.

    13.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân

    * Khó khăn, vướng mắc

    – Ảnh hưởng của dịch bệnh covid 19-19 nên khó khăn cho đơn vị tư vấn triển khai thực hiện công tác khảo sát lập thiết kế BVTC-DT.

    – Công tác GPMB: Ngày 14/7/2021, Ban QLDA đã bàn giao cọc GPMB cho UBND huyện Lục Nam (UBND huyện giao cho UBND xã Yên Sơn nhận) nhưng đến ngày 30/8/2021, Ban QLDA phải bàn giao lại cọc GPMB lần 2 do UBND huyện giao cho Trung tâm phát triển Quỹ đất và CCN nhận.

    * Nguyên nhân:

      – Công tác GPMB: UBND huyện Lục Nam chưa tập trung thực hiện công tác GPMB, quá trình chỉ đạo, phân công đơn vị thực hiện công tác GPMB chưa phù hợp.

    13.3. Nhận xét đánh giá

    – Công tác GPMB chậm khoảng 01 tháng so với kế hoạch.

    – Công tác lựa chọn nhà thầu khảo sát lập thiết kế BVTC-DT: Hoàn thành 31/8/2021 (đáp ứng kế hoạch tiến độ đề ra);

    13.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – UBND huyện tập trung thực hiện công tác GPMB đảm bảo bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư trong tháng 12/2021.

    – Công tác khảo sát thiết kế BVTC-DT: Hoàn thành phê thiết kế BVTC-DT trong tháng 11/2021;

    – Lựa chọn xong nhà thầu và khởi công công trình trong tháng 12/2021.

    14. Dự án Khối nhà trung tâm, khối nhà chuyên khoa đặc thù, khoa truyền nhiễm và các hạng mục phụ trợ của Bệnh viện Đa khoa tỉnh 

    14.1. Tình hình thực hiện dự án

    * Thủ tục pháp lý: Đã lựa chọn xong nhà thầu thi công Gói thầu số 15.

    * Công tác thi công:

    – Khối nhà trung tâm (15 tầng): Đang tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình.

    – Khối nhà Khoa truyền nhiễm (5 tầng): Đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.

    – Đã hoàn thành thi công xây dựng hạng mục nhà khí y tế, bể chứa nước PCCC và các hạng mục khác

    * Giá trị thực hiện: Giá trị thực hiện gói thầu thi công 9 tháng đầu năm đạt 330,824 tỷ đồng; lũy kế từ đầu dự án là 601,155/613,6 tỷ đồng, tỷ lệ đạt 97,96%.

    * Giá trị giải ngân: 9 tháng đầu năm 127,872 /188,1 tỷ đồng đạt 67,96% vốn kế hoạch năm; giá trị giải ngân từ đầu dự án đạt 565,264/625,5 tỷ đồng.

    14.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân

    * Khó khăn, vướng mắc: Bệnh viện chưa bàn giao được mặt bằng thi công khối nhà 7 tầng cho chủ đầu tư theo kế hoạch.

    * Nguyên nhân:

    Theo kế hoạch việc sắp xếp, di chuyển các khoa phòng của Bệnh viện tại vị trí xây dựng chuyển sang khối nhà 15 tầng, trong khi khối nhà 15 tầng chưa thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình và đưa công trình vào sử dụng (thẩm quyền của Bộ Xây dựng).

    14.3. Nhận xét đánh giá

    Tiến độ khởi công xây dựng gói thầu số 15 chậm 02 tháng.

    14.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021

    – Nghiệm thu hoàn thành công trình và đưa khối nhà 15 tầng vào sử dụng trong tháng 9/2021 (Bộ Xây dựng đã ủy quyền cho Sở Xây dựng thực hiện công tác nghiệm thu công trình). 

    – Khởi công gói thầu số 15 trong tháng 10/2021.

    II. CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC PPP

    1. Dự án Xây dựng ĐT289 kéo dài (đoạn từ thị trấn Chũ đi Đồng Đỉnh, nối QL31 với ĐT293); đường Nguyễn Thị Minh Khai kéo dài; hệ thống tiêu thoát nước và giao thông khu A, B thuộc Khu đô thị phía Nam thành phố Bắc Giang

    1.1. Tiến độ thực hiện:

    a) Dự án BT:

    – Hạng mục công trình ĐT.289 kéo dài: Đã thi công hoàn thành;

    – Hạng mục đường Nguyễn Thị Minh Khai kéo dài: Thi công cơ bản hoàn thành, còn lại sơn vạch kẻ đường và rãnh tam giác.

    * Giá trị khối lượng thực hiện: Giá trị khối lượng thực hiện trong 9 tháng đầu năm đạt 181 tỷ đồng. Tổng giá trị dự án hoàn thành từ đầu dự án đạt 564/769,9 tỷ đồng (tương đương 73,2% giá trị hợp đồng).

    b) Dự án đối ứng (dự án khác):

    * Công tác GPMB: Đã phê duyệt 12 phương án và chi trả được là 27,86/41,88ha; di dời được 587/700 ngôi mộ; bàn giao được 26,38/41,88 ha cho Nhà đầu tư để thi công.

    * Công tác thi công: Đang tiến hành san lấp mặt bằng, đào đất không thích hợp và đắp nền đường.

    * Giá trị khối lượng thực hiện đạt 132,9/587 tỷ đồng (tương đương 22,6% giá trị dự án đối ứng).

    * Công tác thanh toán dự án BT: Đang thực hiện giao đất thanh toán đợt 1 cho Nhà đầu tư.

    1.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân:

    * Khó khăn, vướng mắc:

    – Dự án BT: Công tác GPMB và thi công hệ thống tiêu thoát nước và giao thông khu A, B chậm khoảng 12 tháng.

    – Dự án đối ứng: Tiến độ GPMB chậm 03 tháng so với yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh.

    * Nguyên nhân:

    a) Dự án BT:

    – Công tác GPMB hạng mục tiêu thoát nước và giao thông Khu A, B của UBND thành phố Bắc Giang còn chậm, kéo dài do các hộ dân thắc mắc về đơn giá bồi thường.

    • Công tác thi công Hạng mục tiêu thoát nước và giao thông khu A, B chậm do công tác GPMB bàn giao chậm 12 tháng.

    b) Dự án đối ứng: Các hộ dân chưa đồng thuận với phương án GPMB.

    1.3. Nhận xét, đánh giá:

    – Nhà đầu tư mới quan tâm đến việc tổ chức thi công các hạng mục của Dự án để đảm bảo yêu cầu tiến độ theo kế hoạch, chưa quan tâm thực hiện các thủ tục có liên quan như: Trình thẩm định, phê duyệt tổng dự toán công trình; chậm  ký kết Phụ lục hợp đồng dự án. Trách nhiệm thuộc về Ban QLDA ĐTXD các công trình giao thông, nông nghiệp tỉnh trong việc đôn đốc, thực hiện hợp đồng dự án và Nhà đầu tư trong việc tổ chức thực hiện.

    – Công tác giải phóng mặt bằng hệ thống tiêu thoát nước và giao thông khu A, B của dự án chậm khoảng 12 tháng do trong quá trình thực hiện dự án nhiều lần phải điều chỉnh bổ sung theo yêu cầu của Nhân dân địa phương, do điều chỉnh quy hoạch thành phố Bắc Giang, đồng thời UBND thành phố chưa quyết liệt GPMB đối với 11 hộ dân còn lại. Trách nhiệm thuộc về UBND thành phố Bắc Giang.

    1.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021:

    a) Dự án BT:

    – Hoàn thành GPMB hạng mục hệ thống tiêu thoát nước và giao thông Khu A, B để bàn giao cho Nhà đầu tư thi công trong tháng 10/2021;

    – Xây dựng kế hoạch đẩy nhanh tiến độ thi công ngay sau khi được bàn giao mặt bằng.

    b) Dự án đối ứng: Thực hiện công tác giao đất và thanh toán đợt 1 cho Nhà đầu tư thực hiện thi công dự án khác.

    2. Dự án Đầu tư nâng cấp, cải tạo tuyến ĐT292 huyện Lạng Giang

    2.1. Tình hình thực hiện dự án:

    a) Dự án BT:

    * Công tác bồi thường GPMB:

    – Đến nay chủ yếu còn GPMB đất ở và công trình công, việc triển khai chậm so với kế hoạch và yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh.

    * Công tác thi công: Hạng mục cầu cơ bản đảm bảo so với kế hoạch, hạng mục đường chậm so với kế hoạch khoảng 2 tháng.

    * Giá trị khối lượng thực hiện: Giá trị khối lượng thực hiện dự án ước đạt 35,375/165,803 tỷ đồng (đạt 21,34% giá trị dự án BT), trong đó chi phí xây lắp là 29,30 tỷ đồng, chi phí khác 3,985 tỷ đồng; GPMB đạt 2,1 tỷ đồng.

    b) Dự án đối ứng dự án BT:

    * Thủ tục pháp lý: Nhà đầu tư đang trình Sở Xây dựng thẩm định dự án, đang hoàn thiện công tác lập đánh giá tác động môi trường để trình thẩm định.

    2.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân:

    – Công tác GPMB: Công tác GPMB đất thổ cư chậm do việc cấp GCNQSD đất và giao đất những năm trước không rõ ràng về ranh giới, hình dạng thửa đất, nhiều thửa đất không phù hợp với hiện trạng sử dụng.

    – Công tác thi công: Tiến độ thi công bị ảnh hưởng do thi công nền đường mở rộng vào mùa mưa. Mặt khác, do ảnh hưởng của dịch Covid-19 phải tạm dừng thi công.

    2.3. Nhận xét, đánh giá:

    a) Đối với dự án BT:

    – Công tác GPMB: Mặt bằng thi công tuy có vướng mắc các hộ đất ở và các hạng mục công trình công, song đến thời điểm hiện tại cơ bản đảm bảo mặt bằng để Nhà đầu tư thi công theo kế hoạch.

    – Về tiến độ thi công: Tiến độ thi công dự án chậm khoảng 02 tháng so với kế hoạch. Trách nhiệm thuộc Nhà đầu tư và UBND huyện Lạng Giang.

    b) Đối với dự án khác: Công tác chuẩn bị đầu tư thực hiện chậm. Trách nhiệm thuộc Nhà đầu tư.

    2.4 . Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021:

    a) Đối với dự án BT:

    – Hoàn thành GPMB đất ở xong trong tháng 10/2021; hoàn thành dịch chuyển công trình công trong tháng 9/2021.

    – Đôn đốc Nhà đầu tư tập trung nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ thi công các hạng mục công trình trên phần tuyến.

    b) Dự án khác:

    – Nhà đầu tư phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi trong tháng 10/2021.

    – Tập trung cao thực hiện công tác bồi thường GPMB dự án, trong đó hoàn thành đất nông nghiệp trước 31/12/2021.

    3. Dự án Xây dựng đường vành đai thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn

    3.1. Tình hình thực hiện:

    a) Dự án BT:

    – Công tác GPMB: Đanng triển khai thông báo thu hồi đất.

    – Công tác thi công: Chưa triển khai (dự kiến khởi công trong tháng 10/2021).

    b) Dự án đối ứng BT: Nhà đầu tư đang triển khai lập chủ trương đầu tư dự án thuộc Khu đô thị mới phía Tây thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn.

    3.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân:

    – Do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên việc tổ chức họp dân, kiểm đếm lập phương án bồi thường GPMB dự án và công tác rà phá bom mìn chưa thực hiện được.

    – Chưa khởi công xây dựng công trình do chưa có mặt bằng.

    3.3. Nhận xét, đánh giá:

    Tiến độ GPMB dự án BT đang chậm khoảng 30 ngày; công tác rà phá bom mìn, khởi công xây dựng và triển khai thi công chậm do chưa có mặt bằng thi công. Trách nhiệm thuộc UBND huyện Lục Ngạn và Nhà đầu tư.

    3.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021:

    a) Dự án BT:

    – Công tác GPMB:Thực hiện GPMB, bàn giao để thi công khoảng 1,0Km xong trước ngày 30/9/2021. Các đoạn còn lại xong trong năm 2021.

    – Công tác thi công: Khởi công công trình, dự kiến trước ngày 15/10/2021.

    b) Dự án đối ứng:

    – Trình thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án khác trước 15/10/2021.

    – Lập, trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trước 30/11/2021.

    4. Dự án Xây dựng một số trục đường giao thông trên địa bàn huyện Yên Dũng

    4.1. Tình hình thực hiện

    a) Dự án BT:

    * Công tác GPMB:

    – Tuyến Lê Đức Trung: Đã bàn giao mặt bằng (không phải giản phóng).

    –  Tuyến Hoàng Hoa Thám: Đã giải phóng và bàn giao một phần diện tích (với diện tích khoảng 16.820m2) cho Nhà đầu tư để tổ chức thi công; đoạn còn lại liên quan đến khoảng 251 hộ đã đo vẽ xong ranh giới GPMB và và chỉnh lý bản đồ xong.

    – Tuyến Trần Nhân Tông: Đã đo vẽ xong ranh giới GPMB với diện tích khoảng 16.058m2, đang rà soát nguồn gốc sử dụng đất, quy chủ lập phương án.

    * Công tác thi công: Đã thi công cơ bản xong tuyến đường Lê Đức Trung; tuyến đường Trần Nhân Tông: chưa triển khai thi công; tuyến Hoàng Hoa Thám: Thi công đào, đắp nền đường, thi công cấp phối đá dăm loại II và lắp đặt cống dọc thoát nước.

    * Giá trị khối lượng thực hiện: Giá trị thực hiện dự án đạt 12,7 tỷ đồng, tương ứng 14,87%.

    b) Dự án đối ứng: Đang trình đề xuất chủ trương đầu tư dự án.

    4.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân:

    a) Dự án BT:

    – Dự án gồm 03 tuyến đường giao thông chạy qua khu vực trung tâm thị trấn Nham Biền nên công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn.

    – Do trong thời gian vừa qua tình hình dịch Covid – 19 diễn biến phức tạp, toàn huyện Yên Dũng phải thực hiện cách ly xã hội nên Nhà đầu tư đã tạm dừng triển khai thi công từ ngày 21/5/2021 đến tháng 7/2021.

    b) Dự án khác: Thực hiện thủ tục chuẩn bị đầu tư dự án khác chậm.

    4.3. Nhận xét, đánh giá:

    a) Dự án BT: Tiến độ GPMB chậm khoảng 05 tháng so với kế hoạch. Trách nhiệm thuộc UBND huyện Yên Dũng.

    b) Dự án đối ứng: Tiến độ thực hiện lập dự án đối ứng chậm khoảng 03 tháng. Trách nhiệm thuộc UBND huyện Yên Dũng và Nhà đầu tư.

    4.4. Kế hoạch thực hiện trong quý IV/2021

    a) Dự án BT:

    – Giải phóng mặt bằng toàn bộ dự án xong trước 31/12/2021.

    – Tổ chức thi công theo đúng nội dung Hợp đồng được ký kết.

    b) Dự án đối ứng: Trình phê duyệt chủ trương đầu tư và lập hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đối ứng dự án BT.

    5. Dự án nhà máy xử lý rác thải và phát điện thành phố Bắc Giang

    5.1. Tình hình thực hiện:

    Hiện nay, UBND thành phố đang phối hợp với các cơ quan xem xét xử lý tài sản trên đất trong phạm vi dự án. 

    5.2. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân:

    Dự án chưa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào quy hoạch Điện lực Quốc gia.

    5.3. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021:

    – Bám sát theo ý kiến tham thẩm định bổ sung quy hoạch điện lực của các Bộ, ngành để hoàn thiện hồ sơ trình Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt.

    – Xây dựng giá khởi điểm, phương án đấu giá trình UBND tỉnh phê duyệt, tổ chức đấu giá lựa chọn nhà đầu tư sau khi được phê duyệt vào quy hoạch Điện lực Quốc gia.

    III. CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

    1. Dự án Nhà máy nhiệt điện An Khánh – Bắc Giang

    1.1. Tình hình thực hiện dự án:

    Giá trị khối lượng thực hiện theo báo cáo của Nhà đầu tư đạt 3.729 tỷ đồng (đạt 16,5% tổng vốn đầu tư), không tăng từ năm 2019 trở lại đây.

    1.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân: Khó khăn lớn nhất hiện nay của dự án là việc huy động nguồn vốn vay (khoảng 753 triệu USD).

    1.3. Đánh giá, nhận xét: Đến nay, dự án đã chậm tiến độ hoàn thành thủ tục thuê đất so với quyết định chủ trương đầu tư là 49 tháng (từ tháng 6/2017 đến tháng 9/2021), hiện tại dự án mới được UBND tỉnh cho thuê đất với diện tích 11,7ha/89,7ha (chiếm 13%). Phần diện tích đã GPMB (khoảng 32,21ha) chưa được thuê do tiến độ hoàn thành thủ tục thuê đất tại Quyết định chủ trương đầu tư đã hết (tháng 6/2017). Nhà đầu tư đã nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án, hiện nay Sở Kế hoạch và Đầu tư đang xem xét, xử lý. Trách nhiệm để xảy ra việc chậm tiến độ huy động vốn, chậm tiến độ thực hiện dự án thuộc Nhà đầu tư.

    1.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: Yêu cầu Nhà đầu tư hoàn thiện việc huy động nguồn vốn vay với ngân hàng thương mại trong quý IV/2021 để triển khai thi công xây dựng hạng mục nhà máy chính của dự án từ tháng 12/2021. Hoàn thành điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án trong tháng 9/2021 để hoàn thiện thủ tục thuê đất đối với phần diện tích đất đã GPMB trong tháng 10/2021 và hoàn thành công tác bồi thường GPMB khu bãi xỉ 35ha trong năm 2021. Bên cạnh đó, UBND tỉnh sẽ giao các cơ quan chuyên phối hợp với Nhà đầu tư tiếp tục đề xuất các Bộ, ngành có liên quan tháo gỡ khó khăn trong chính sách hoàn thuế VAT.

    2. Dự án Xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Hòa Phú

    2.1. Tình hình thực hiện dự án:

    Đến nay, dự án đã GPMB đạt khoảng 187,3 ha (tăng 7,3ha so với quý II/2021) còn lại 20,15ha đang tiến hành công tác GPMB; tổng số tiền chi trả đạt đến nay đạt 414 tỷ đồng (tăng 19 tỷ đồng so với quý II/2021). Đã được UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất 05 đợt với tổng diện tích 129,5ha (tăng 12ha so với quý II/2021), chủ đầu tư đang phối hợp với UBND huyện Hiệp Hòa GPMB phần diện tích còn lại. Đã hoàn thành xây dựng hạ tầng kỹ thuật giai đoạn I của dự án trên diện tích 82 ha (đạt 100%); giai đoạn II (125,45ha) đã xây dựng cơ bản đồng bộ hạ tầng kỹ thuật đối với diện tích 105ha (đã GPMB xong), xây dựng và đưa vào sử dụng Nhà máy xử lý nước sạch công suất 2.000 m3/ngày đêm, Nhà máy xử lý nước thải công suất 2.000 m3/ngày đêm. Chủ đầu tư đang tiếp tục hoàn thiện các hạng mục hạ tầng còn đang dở dang.

    Tính đến nay, đã thu hút được 19 dự án đầu tư trong đó có 12 dự án FDI với số vốn đăng ký đạt 252,85 triệu USD và 07 dự án đầu tư trong nước với số vốn đăng ký đạt 2.908,3 tỷ đồng (không tăng so với quý II/2021). Tổng số lao động hiện nay tại KCN khoảng 500 lao động. Tổng vốn đầu tư thực hiện trong quý đạt 32 tỷ đồng.

    2.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân: Công tác bồi thường GPMB còn nhiều khó khăn, vướng mắc, nhiều thửa ruộng vẫn trong tình trạng xen kẹp, “xôi đỗ” nên chưa thể triển khai thi công. Ngoài ra, việc bán đất thuộc dự án trái thẩm quyền qua nhiều thời kỳ dẫn đến việc xác định nguồn gốc, chủ sử dụng diện tích đất nằm trong khu vực thực hiện dự án gặp khó khăn. Công tác BT, GPMB của dự án chậm thuộc trách nhiệm của UBND huyện Hiệp Hòa.

    2.3. Đánh giá, nhận xét: Sau khi dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh được kiểm soát, Chủ đầu tư đã tích cực phối hợp với các cơ quan có liên quan hoàn thành thủ tục thuê đất đợt 6 với diện tích 12ha và hoàn thành GPMB được thêm 7,3ha. Giá trị thực hiện Quý III/2021 tăng 32 tỷ đồng so với quý II/2021, tổng giá trị thực hiện trong 9 tháng đầu năm 2021 đạt khoảng 102 tỷ đồng. Đến nay, dự án đang triển khai thực hiện đảm bảo theo tiến độ mặt bằng được bàn giao. Đã cơ bản lấp đầy phần diện tích đất công nghiệp được UBND tỉnh cho thuê.

    2.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: UBND huyện Hiệp Hòa tập trung cao chỉ đạo các đơn vị liên quan đẩy nhanh tiến độ GPMB phần diện tích còn lại, bàn giao toàn bộ mặt bằng cho Nhà đầu tư trong tháng 11/2021; yêu cầu nhà đầu tư phối hợp với các cơ quan có liên quan hoàn thiện thủ tục thuê đất đối với phần diện tích đã hoàn thành GPMB trong tháng 10/2021.

    3. Dự án Hạ tầng, kho bãi trung tâm Logistics quốc tế TP Bắc Giang

    3.1. Tình hình thực hiện dự án: Đã hoàn thành GPMB; thi công xong đắp đất san nền K90, thi công hệ thống hạ tầng giao thông đạt 69%, thi công xong các hạng mục cấp điện, hệ thống cấp nước đạt 70%.

    3.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân: Đến nay Công ty Cổ phần BOT Hà Nội – Bắc Giang vẫn chưa phối hợp bàn giao mặt bằng để thi công đấu nối từ dự án với QL1.

    3.3. Đánh giá, nhận xét: Công tác GPMB còn chậm so với kế hoạch và chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, trách nhiệm thuộc UBND thành phố Bắc Giang. Công tác thi công các hạng mục công trình rất chậm; tiến độ góp vốn của Nhà đầu tư vào triển khai thực hiện dự án chậm. Trách nhiệm trong việc chậm triển khai thực hiện thuộc Nhà đầu tư.

    3.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: UBND tỉnh sẽ chỉ đạo Sở Giao thông vận tải phối hợp hỗ trợ Nhà đầu tư làm việc với Công ty Cổ phần BOT Hà Nội – Bắc Giang thực hiện bàn giao tuyến đấu nối của dự án với QL1 và giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, xem xét tiến độ góp vốn của Nhà đầu tư, xử lý vi phạm (nếu có). Đồng thời, yêu cầu Nhà đầu tư hoàn thiện thủ tục thuê đất đối với phần diện tích còn lại trong tháng 10/2021.

    4. Dự án Cụm cảng hàng hóa tổng hợp, chế biến than, khu liên hợp chế tạo thiết bị cơ khí, sản xuất gỗ MDF

    4.1. Tình hình thực hiện dự án: Tổng vốn đầu tư đã thực hiện từ đầu dự án đến nay ước đạt khoảng 626,9 tỷ đồng/2.146 tỷ đồng (chiếm 29,2%) không thay đổi từ Quý IV/2019 đến nay.

    4.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân: Do gặp khó khăn trong công tác huy động vốn. Nguyên nhân chủ yếu do hạn chế về năng lực tài chính của Nhà đầu tư.

    4.3. Đánh giá, nhận xét: Đến nay dự án đã chậm tiến độ khởi công xây dựng các hạng mục công trình còn lại của dự án 14 tháng (từ tháng 7/2020 đến tháng 9/2021). Đồng thời, trong 9 quý gần dây dự án không triển khai thực hiện. Trách nhiệm để xảy ra việc chậm tiến độ thực hiện dự án thuộc Nhà đầu tư.

    4.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: UBND tỉnh sẽ tổ chức làm việc với Nhà đầu tư để làm rõ khả năng thực hiện dự án và kế hoạch triển khai thực hiện dự án trong thời gian tới, thời gian dự kiến trong tháng 9/2021. Đồng thời, yêu cầu Nhà đầu tư hoàn thiện thủ tục điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án trong tháng 10/2021 gửi về Sở Xây dựng xem xét, thẩm định và yêu cầu Nhà đầu tư cam kết thực hiện dự án theo đúng tiến độ được điều chỉnh, nếu quá thời hạn tự nguyện chấm dứt hoạt động dự án.

    5. Dự án Đầu tư xây dựng kho cảng tổng hợp Petro Bình Minh

    5.1. Tình hình thực hiện dự án: Đang thực hiện GPMB, cụ thể:

    – Thôn Đạo Ngạn 2 100% số hộ đã ký hồ sơ quy chủ và nhận tiền bồi thường, GPMB.

    – Thôn Nam Ngạn 70/131 hộ ký hồ sơ quy chủ và nhận tiền bồi thường, hỗ trợ GPMB  (1,3 ha/3,36 ha).

    Tổng số tiền Chủ đầu tư đã ứng chi trả cho công tác bồi thường, GPMB là 13,7 tỷ đồng (thôn Nam Ngạn là 3 tỷ đồng, thôn Đạo Ngạn 2 là 10,7 tỷ đồng).

    5.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân: Hiện tại, phần diện tích đất thuộc thôn Nam Ngạn còn lại chưa hoàn thành việc quy chủ, kê khai, trả tiền bồi thường GPMB đối với 61 hộ gia đình có đất và 58 ngôi mộ thuộc phạm vi dự án. Do đây là khu vực ngập nước nên khó xác định diện tích đất của từng hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc phạm vi dự án. Bên cạnh đó trong quá trình triển khai thực hiện các hộ gia đình không hợp tác cung cấp hồ sơ, giấy tờ có liên quan để xác định diện tích của các hộ.

    5.3. Đánh giá, nhận xét: Đến nay, dự án đã chậm tiến độ hoàn thành thủ tục thuê đất 21 tháng (từ tháng 11/2019 đến tháng 9/2021), chậm tiến độ hoàn thành giai đoạn I của dự án 15 tháng (từ tháng 6/2020 đến tháng 9/2021), chậm hoàn thành khởi công xây dựng các hạng mục công trình giai đoạn II của dự án 14 tháng (từ tháng 7/2020 đến tháng 9/2021) so với tiến độ đã được phê duyệt do công tác GPMB gặp nhiều khó khăn. Mặc dù, UBND huyện Việt Yên đã tích cực tập trung tuyên truyền vận động để thực hiện công tác GPMB đạt kết quả cao hơn so với kế hoạch nhưng tính đến nay công tác GPMB của dự án là rất chậm. Trách nhiệm chủ yếu thuộc UBND huyện Việt Yên.

    5.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: UBND tỉnh sẽ chỉ đạo UBND huyện Việt Yên tiếp tục đẩy nhanh tiến độ GPMB đối với phần diện tích còn lại của dự án, vận động sự ủng hộ của người dân, hoàn thành GPMB toàn bộ dự án trong năm 2021. Yêu cầu Nhà đầu tư hoàn thiện thủ tục điều chỉnh dự án (trong đó điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án) trong tháng 10/2021.

    6. Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Việt Hàn

    6.1. Tình hình triển khai thực hiện:

    Về công tác GPMB: Đã ban hành thông báo thu hồi đất, đang thực hiện công tác kiểm kê đạt 185/600 hộ tương ứng 16/50ha; lũy kế đến nay đã bồi thường GPMB được khoảng 43,5/50ha (496/600 hộ).

    6.2. Đánh giá, nhận xét: Dự án cơ bản triển khai thực hiện đảm bảo theo Kế hoạch của UBND tỉnh.

    6.3. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: UBND tỉnh sẽ tiếp tục chỉ đạo UBND huyện Việt Yên hoàn thành chi trả, bồi thường GPMB, bàn giao mặt bằng cho Nhà đầu tư. Yêu cầu chủ đầu tư phối hợp với UBND huyện Việt Yên sớm hoàn thiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất đối với phần diện tích đã hoàn thành GPMB; đẩy nhanh tiến độ lập báo cáo nghiên cứu khả thi trình Bộ Xây dựng thẩm định trong tháng 10/2021 và thực hiện các thủ tục cấp Giấy phép xây dựng; khởi công xây dựng các hạng mục công trình trong tháng 12/2021.

    7. Dự án Sân Golf và nghỉ dưỡng Bắc Giang

    7.1. Tình hình triển khai thực hiện: Đã thực hiện chi trả tiền bồi thường, diện tích 104,3ha/140ha; còn lại 17 hộ gia đình, cá nhân chưa nhận tiền do chưa đồng thuận với phương án BT, GPMB đã được phê duyệt. Ngoài ra, đã thực hiện chi trả được 73/81 ngôi mộ đạt 90,1% và đã hoàn thành việc di dời 73 ngôi mộ này ra khỏi khu đất thực hiện dự án. Đến nay, dự án đã được UBND tỉnh cho thuê đất (đợt 1) với diện tích 275.825,6m2 (khoảng 27,6ha), Chủ đầu tư đang tiến hành thi công rà phá bom mìn.

    7.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân: Công tác BT, GPMB và bàn giao mặt bằng còn xôi đỗ nên chưa được thuê đất đối với phần diện tích đã GPMB nhưng không liền thửa, liền khoảnh ảnh hưởng đến tiến độ triển khai xây dựng các hạng mục công trình chính của dự án như khu nhà Club House, nhà bảo trì. Bên cạnh đó, việc thu dọn tài sản (bán cây lâm nghiệp) của một số hộ gia đình còn chậm. Liên quan 17 hộ gia đình, cá nhân chưa đồng ý với phương án GPMB thuộc diện tái định cư hiện nay chưa thực hiện khảo sát giá để thực hiện chi trả do tại vị trí thu hồi chưa có giao dịch chuyển nhượng làm cơ sở tham chiếu, ngoài ra giá trị các thửa đất ở tại các xã không đồng nhất nên việc xác định giá đất ở của 3 xã chưa được thống nhất. Việc di dời một số công trình xây dựng (lò đốt than, trang trại chăn nuôi vịt) từ trước ngày 01/7/2014 đến nay còn khó khăn do các hộ gia đình chưa đồng ý. Việc xác định nguồn gốc đất đối với phần diện tích đất thuỷ sản thuộc dự án còn khó khăn. Trách nhiệm thuộc UBND huyện Lục Nam.

    7.3. Đánh giá, nhận xét: Công tác GPMB một số hạng mục còn chậm và chưa có tiến triển rõ rệt đặc biệt là việc quy chủ, xác định nguồn gốc, loại đất đối với diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản và đất ở trong phạm vi sân golf Lục Nam. Trách nhiệm thuộc UBND huyện Lục Nam.

    7.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: UBND tỉnh sẽ chỉ đạo UBND huyện Lục Nam khẩn trương xác định rõ diện tích thu hồi, giá đất đối với phần diện tích 2,2ha đất ở, đất trồng cây lâu năm và phần đất nuôi trồng thủy sản còn lại để hoàn thành việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ trước ngày 30/9/2021; hoàn thành GPMB toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án, bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư trong tháng 10/2021. Yêu cầu chủ đầu tư khẩn trương hoàn thiện thi công rà phá bom mìn để khởi công xây dựng trước ngày 30/9/2021.

    8. Dự án Sân Golf Việt Yên

    8.1. Tình hình triển khai thực hiện dự án: Đã GPMB diện tích 111,5ha và 371/423 ngôi mộ. Đối với diện tích tại xã Trung Sơn (121ha của 258 hộ) đã thu hồi đất 3 đợt với diện tích 93,6ha và được UBND tỉnh cho thuê đất 02 đợt diện tích 52,3ha; đang hoàn thiện thủ tục thẩm định thuê đất đợt 3 với diện tích 40,01ha. Đối với xã Hương Mai (diện tích 18,9ha) hiện tại chi trả được 50/52 hộ với diện tích 17,88ha. Nhà đầu tư đã tiến hành khởi công xây dựng các hạng mục công trình, vận chuyển đất dư thừa và các hạng mục phụ trợ.

    8.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân: Dự án đang gặp khó khăn trong công tác GPMB: Đối với 08 hộ nằm trong chỉ giới thu hồi đất ở (02 hộ tại thôn Dĩnh Sơn, 03 hộ thuộc thôn Sơn Hải, 03 hộ thôn Tân Sơn) đã thực hiện kiểm kê, kiểm đếm nhưng các hộ dân này chưa cung cấp GCNQSDĐ gây khó khăn trong việc xác định vị trí, diện tích tăng thêm so với GCNQSDĐ đã được cấp. Về đất rừng thuộc dự án, một số hộ có vướng mắc về chế độ chính sách bồi thường (03 hộ thuộc thôn Tân Sơn chưa xác định được thời điểm trồng cây sưa); về đất vườn còn 20 hộ thuộc thôn Dĩnh Sơn chưa nhất trí việc xác định loại đất lập phương án BT, GPMB là đất rừng, một số hộ có ý kiến về việc tính giá cây trồng trên đất thấp. Bên cạnh đó, một phần diện tích đất hiện trạng là đất ao thuỷ sản chưa xác định được nguồn gốc đất; ngoài ra một số hộ có diện tích chồng lấn bao gồm hộ ông Trần Xuân Hoàn thôn Khả Lý Thượng xã Quảng Minh và các hộ thôn Núi. Việc di chuyển 37 ngôi mộ có chủ của 28 hộ dân thuộc nghĩa trang thôn Sơn Hải khó khăn do các hộ dân không đồng thuận.

    8.3. Đánh giá, nhận xét: Công tác GPMB và thuê đất cơ bản đảm bảo tiến độ theo kế hoạch. Công tác thi công xây dựng các hạng mục công trình chính của dự án đang chậm so với kế hoạch đề ra do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Bên cạnh đó, trong quá trình triển khai thi công (vận chuyển đất dư thừa từ dự án) để xảy ra tình trạng mất an toàn giao thông do sử dụng các xe vận chuyển đất với tải trọng lớn, cơi nới thành thùng xe. Trách nhiệm thuộc Nhà đầu tư.

    8.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: Chỉ đạo UBND huyện Việt Yên tập trung cao, hoàn thành GPMB trong tháng 12/2021, đồng thời giao UBND huyện Việt Yên chủ trì giám sát việc thi công xây dựng của dự án kịp thời phát hiện các sai phạm của Nhà đầu tư để xử lý hoặc kiến nghị xử lý đảm bảo theo quy định không để ảnh hưởng đến khu vực xung quanh; các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh yêu cầu Nhà đầu tư hoàn thành thi công xây dựng tường rào bao quanh dự án xong trước 15/10/2021, khởi công xây dựng các hạng mục công trình chính của dự án trước ngày 30/9/2021.

    9. Dự án Quần thể Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái thể thao và vui chơi giải trí FLC Bắc Giang tại hồ Khuôn Thần

    9.1. Tình hình thực hiện: UBND huyện Lục Ngạn đã phối hợp với đơn vị tư vấn hoàn thiện xong nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết Khu đô thị, du lịch sinh thái thể thao Khuôn Thần tại xã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn, tỷ lệ (1/500); ngày 09/9/2021 UBND huyện Lục Ngạn đã đề nghị Sở Xây dựng thẩm định, phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết dự án (tỷ lệ 1/500).

    9.2. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: UBND tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết Khu đô thị, du lịch sinh thái thể thao Khuôn Thần tại xã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn, tỷ lệ (1/500), thời gian xong trong tháng 9/2021. Đôn đốc UBND huyện Lục Ngạn phối hợp với Chủ đầu tư tổ chức lập Quy hoạch chi tiết, trình Sở Xây dựng thẩm định, dự kiến xong trong tháng 10/2021 để tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch chi tiết, dự kiến xong trong tháng 11/2021.

    10. Dự án Khu du lịch Tâm linh – Sinh thái Tây Yên Tử

    10.1. Tình hình triển khai thực hiện dự án: Tổng diện tích đất đã thu hồi đến nay đạt 78,6ha/136,36 ha tăng 15,46ha. Đến nay, dự án đã được UBND tỉnh cho thuê đất với tổng diện tích 42,51ha. Lũy kế giá trị thực hiện đến nay đạt 1.108,906 tỷ đồng.

    10.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân: Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng rất chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu; công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chưa có hiệu quả, một số hộ dân có những yêu cầu việc bồi thường, GPMB không đúng quy định; trách nhiệm thuộc UBND huyện Sơn Động.

    10.3. Nhận xét, đánh giá: Dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án, theo đó dự án hoàn thành đi vào hoạt động toàn bộ từ quý IV/2024. Tuy nhiên, tính đến nay công tác GPMB và bàn giao mặt bằng còn xôi đỗ và rất chậm so với tiến độ đã được phê duyệt và kế hoạch đề ra, trách nhiệm thuộc UBND huyện Sơn Động. Đồng thời, việc hoàn thiện thủ tục thuê đất đối với phần diện tích đã hoàn thành GPMB, việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng dự án chậm so với kế hoạch. Trách nhiệm thuộc Nhà đầu tư.

    10.4. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV/2021: UBND tỉnh sẽ chỉ đạo UBND huyện Sơn Động khẩn trương chỉ đạo các cơ quan có liên quan hoàn thành công tác GPMB toàn bộ diện tích đất dự án trong Quý IV/2021; yêu cầu Chủ đầu tư khẩn trương hoàn thiện thủ tục thuê đất đối với phần diện tích đã hoàn GPMB thời gian xong trong tháng 11/2021 và hoàn thành thủ tục phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết dự án trong tháng 12/2021 để khởi công xây dựng các hạng mục công trình giai đoạn 2,3 của dự án trong tháng 12/2021.