Danh mục: Thông tin quy hoạch

  • Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Bắc Giang

    Ngày 29/01/2019, UBND tỉnh Bắc Giang đã ban hành Quyết định số 76/QĐ-UBND về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Bắc Giang.

    Xem chi tiết Văn bản tại đây ./.

                                                                                                                                                                           Phòng XTĐT – TTXTĐT

  • Thông tin chung về các khu công nghiệp

    THÔNG TIN CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP

     

    TT

    TRƯỜNG THÔNG TIN

    THÔNG TIN CHI TIẾT

    THÔNG TIN CHỈNH SỬA

    1

    Giới thiệu chung về KCN

    Mô tả, giới thiệu cô đọng về khu công nghiệp – Tối đa 50 từ

     

     

     

    2

    Thông tin chung về KCN

    Tên Khu Công Nghiệp ( Tiếng Việt, Tiếng Anh):

     

     

     

    Khu Công Nghiệp Quang Châu

    – Địa chỉ:

    Khu công nghiệp Quang Châu, xã Quang Châu, huyện Việt Yên, Tỉnh Bắc Giang.

    – Điện thoại:

    0204 3868888

    – Fax:

    0204 3868449

    – Email:

     

    – Website:

    www.kinhbaccity.vn

    – Thời gian bắt đầu đi vào hoạt động:

    2008

    – Thời gian hoạt động (nếu có):

    50 năm

    – Lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư:

     

     

     

    Đa ngành nghề

    – Thông tin về Chủ đầu tư Khu Công Nghiệp:

         + Tên công ty:

         + Địa chỉ:

         + ĐT:

         + Fax:

         + Email:

         + Web:

     

    Tên công ty: Công ty CP KCN Sài Gòn – Bắc Giang

         + Địa chỉ: KCN Quang Châu, xã Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

         + ĐT: 0204 3868888

         + Fax: 0204 3868449

         + Email:

         + Web:

    3

    Người liên hệ của KCN

    – Tên người liên hệ:

    Nguyễn Thị Hồng Hạnh

    – Chức vụ:

    Giám đốc Kinh doanh

    – Điện thoại:

    0204 3868888

    – Di động:

    0983120550

    – Email:

    (đề nghị cung cấp thông tin liên lạc chính xác để doanh nghiệp nước ngoài liên hệ)

    Nthhanh.kbc@gmail.com

    4

    Vị trí địa lý – Địa hình

    Mô tả ngắn về vị trí khu công nghiệp (tối đa 30 từ):

     

     

     

    KCN Quang Châu nằm cách Thủ đô Hà Nội 40 km về phía Bắc, cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 110 km về phía Nam, cách cảng Hải Phòng hơn 100 km về phía Đông.

    Điều kiện đất:

     

     

    Độ cao so với mực nước biển (MSL):

     

     

    Điều kiện khí hậu:

     

    Khoảng cách tới Thành phố lớn gần nhất (km):

    Cách Thủ đô Hà Nội 40km

    Khoảng cách tới Trung tâm tỉnh (km):

    Cách Thành phố Bắc Giang 13km
    Cách thành Phố Bắc Ninh: 6 km

    Khoảng cách tới Sân bay gần nhất (km):

    Cách Sân bay quốc tế Nội Bài 35km

    Khoảng cách tới Ga đường sắt gần nhất (km):

     

    Khoảng cách tới Cảng sông gần nhất (km):

     

    Khoảng cách tới Cảng biển gần nhất (km):

    Cách Cảng Hải Phòng: 100km
    Cách cảng Cái Lân ( Quảng Ninh): 100 km

    5

    Cơ sở hạ tầng

    Hệ thống

    Giao thông

    Hệ thống trục chính (rộng bao nhiêu m, mấy làn đường):

     

    Đường chính: 32m, 4 làn xe

     

    Hệ thống giao thông nội bộ (rộng bao nhiêu m, mấy làn đường):

     

     

    Đường nhánh: 23m, 2 làn xe

    Cấp điện

    Hệ thống điện quốc gia (110KV, 220KV…):

     

    Lấy từ nguồn điện quốc gia qua trạm biến áp 110/22KV với công suất 2 x 40 MVA.

    Hệ thống máy phát điện dự phòng:

     

     

    Cấp nước

    Khối lượng nước (m3/ ngày):

    Tổng công suất: 10.000 m3/ngày, công suất giai đoạn 1: 5.000 m3/ngày đêm.

    Nhà máy xử lý nước thải

    Tiêu chuẩn nhà máy:

     

    Công suất xử lý tối đa (m3/ ngày):

    12.000 m3/ngày

    Công suất xử lý nước thải hiện nay (m3/ ngày):

    3.000 m3/ngày đêm.

    Nhà máy xử lý chất thải

    Tiêu chuẩn nhà máy:

     

    Công suất xử lý tối đa (Tấn/ ngày):

     

    Công suất xử lý chất thải hiện nay (Tấn/ ngày):

     

    Hệ thống cứu hỏa

     

     

    Thông tin liên lạc

    Internet:

     

    Thông tin khác

     

     

    6

    Diện tích và hiện trạng

    – Tổng diện tích quy hoạch (m2 hoặc hecta):

    426 ha

    – Diện tích sẵn sàng cho thuê (m2 hoặc hecta):

    + Đất trống:

    + Đất có nhà xưởng:

    + Văn phòng:

    70ha

    – Diện tích cho thuê nhỏ nhất (m2):

    2ha

    – Tỉ lệ lấp đầy % (tính đến cuối năm 2015):

     

    7

    Chi phí

     

    (bao gồm VAT)

     

    (tính bằng USD hoặc VNĐ)

    Thuê đất

    Giá thuê:

    65 USD/m2 (Chưa bao gồm VAT)

    Thời hạn thuê tối thiểu:

     

    Diện tích thuê tối thiểu:

    2ha

    Nhà xưởng

    Giá thuê:

    3.5 USD/m2/tháng

    Thời hạn thuê tối thiểu:

    3 năm

    Diện tích thuê tối thiểu:

    3760m2

    Nhà xưởng bán:

     

    Phí quản lý

     

     

                      10.000 VNĐ/m2

    Giá điện cung cấp

    Giờ cao điểm:

    2.556 đồng / KW

    Giờ bình thường:

    1.405 đồng / KW

    Giờ thấp điểm:

    902 đồng / KW

    Thông tin khác:

     

    Giá nước

    Giá nước sạch:

    10.000 VNĐ/m3

    Thông tin khác:

     

     

    Phí xử lý nước thải

    Giá xử lý nước (m3):

    9.400 VNĐ/m3

    Tiêu chuẩn xử lý đầu vào:

     

    Tiêu chuẩn xử lý đầu ra:

     

    Phí xử lý rác thải

    Giá xử lý rác thải (tấn):

     

    Tiêu chuẩn xử lý đầu vào:

     

    Tiêu chuẩn xử lý đầu ra:

     

    8

    Ưu đãi

    Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

     

     

     

    Thuế suất: 20% (theo quy định)

    Được miễn thuế trong 02 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo.

    1. Dự án trong lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển, đầu tư phát triển nhà máy nước, hệ thống thoát nước và sản xuất phần mềm:

    – Áp dụng thuế suất 10% trong vòng 15 năm đầu.

    – Miễn thuế 04 năm và giảm thuế suất 50% cho 9 năm tiếp theo.

    2.  Dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa (đã được phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) về giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.

    – Áp dụng thuế suất 10% trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án.

    * Chú ý:

    – Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế:

    + Thời gian áp dụng ưu đãi về thuế suất được tính liên tục từ các khoản thu từ các hoạt động đầu tiên được hưởng ưu đãi thuế.

    + Thời gian miễn thuế được tính liên tuc bắt đầu t năm có thu nhập chịu thuế đầu tiên của dự án đầu tư. Trong trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu tiên tính từ năm có doanh thu đầu tiên, thời gian miễn và giảm thuế sẽ được tính từ năm thứ tư.

    Ưu đãi thuế nhập khẩu:

     

     

     

     

    Ưu đãi thuế VAT:

     

     

     

    Các ưu đãi khác:

     

     

     

     

     

     

     

     

    9

    Đề nghị

    Gửi kèm các tài liệu sau:

    – Tài liệu bằng tiếngViệt và tiếng Anh

    – Hình ảnh, brochure của Khu Công Nghiệp

    – Gửi kèm bản đồ quy hoạch chi tiết

    – Các tài liệu về chính sách ưu đãi

    – Danh sách các doanh nghiệp đã đầu tư tại khu công nghiệp, có đầy đủ thông tin: Tên Doanh nghiệp, Quốc tịch, Ngành nghề, Số lao động, Vốn đầu tư, Diện tích nhà xưởng

    – Các quyết định liên quan đến ưu đãi dành cho doanh nghiệp đầu tư

     

    Xin vui lòng gửi tất cả file mềm về địa chỉ email:

                       investprocen@vietrade.gov.vn

                       cc: khiemnq.vietrade@gmail.com

    Các tài liệu đính kèm: Bản tổng quan KCN Quang Châu ( tiếng việt + Tiếng Anh);  Bản đồ tổng thể KCN Quang Châu, danh sách các doanh nghiệp trong KCN Quang Châu, số lao động.

                 

     

  • Khu công nghiệp Vân Trung

    THÔNG TIN CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP

     

    TT

    TRƯỜNG THÔNG TIN

    THÔNG TIN CHI TIẾT

    THÔNG TIN CHỈNH SỬA

    1

    Giới thiệu chung về KCN

    Mô tả, giới thiệu cô đọng về khu công nghiệp – Tối đa 50 từ

     

     

    – Được thành lập vào tháng 12 năm 2007, Công ty TNHH FuGiang là Công ty liên doanh giữa Công ty TNHH Một thành viên Công trình Kim Xương Trí (pháp nhân thành lập tại Việt Nam của Tập đoàn Khoa học Kỹ thuật Hồng Hải – Đài Loan) và Công ty Rowi Investment Private Limited (Singapore).

    – Chúng tôi kế thừa kinh nghiệm của Tập đoàn KHKT Hồng Hải trong lĩnh vực xây dựng, phát triển và quản lý khu phần mềm, khu công nghiệp, khu đô thị… lĩnh vực mà tập đoàn đã khẳng định và tạo được niềm tin đối với khách hàng.

    2

    Thông tin chung về KCN

    Tên Khu Công Nghiệp ( Tiếng Việt, Tiếng Anh):

     

     

     

    – Khu công nghiệp Vân Trung

    – Van Trung industrial park

    – Địa chỉ:

    Khu công nghiệp Vân Trung, xã Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

    – Điện thoại:

    +84-204-3661 968

    – Fax:

    +84-204-3661 968

    – Email:

    Fugiang@gmail.com

    – Website:

    www.fugiang.com

    – Thời gian bắt đầu đi vào hoạt động:

    06/12/2007

    – Thời gian hoạt động (nếu có):

    50 năm

    – Lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư:

     

     

     

    Điện tử, ngành nghề công nghệ cao

    – Thông tin về Chủ đầu tư Khu Công Nghiệp:

         + Tên công ty:

         + Địa chỉ:

         + ĐT:

         + Fax:

         + Email:

         + Web:

         + Tên công ty: Công ty TNHH Fugiang

         + Địa chỉ: Khu công nghiệp Vân Trung, xã Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

         + ĐT: +84-204-3661 968

         + Fax: +84-204-3661 968

         + Email: Fugiang@gmail.com

         + Web: www.fugiang.com

    3

    Người liên hệ của KCN

    – Tên người liên hệ:

    Mr. Huang Ming Tien

    – Chức vụ:

    Phó Tổng Giám đốc

    – Điện thoại:

    +84-204-3661 968

    – Di động: :

    +84 868 712 888

    – Email: (đề nghị cung cấp thông tin liên lạc chính xác để doanh nghiệp nước ngoài liên hệ)

    hmt521203@163.com

     

    4

    Vị trí địa lý – Địa hình

    Mô tả ngắn về vị trí khu công nghiệp (tối đa 30 từ):

    KCN Vân Trung nằm trên trục đường quốc lộ 1A đi đến biên giới Việt – Trung, thuộc địa giới hành chính của các huyện Việt Yên và Yên Dũng tỉnh Bắc Giang.

     

    Điều kiện đất:

     

     

    Độ cao so với mực nước biển (MSL):

     

    4.0÷4.5 m

    Điều kiện khí hậu:

     

    Khoảng cách tới Thành phố lớn gần nhất (km):

    Cách trung tâm thủ đô Hà Nội: 40km

     

    Khoảng cách tới Trung tâm tỉnh (km):

    Cách thành phố Bắc Giang: 10 km

    Khoảng cách tới Sân bay gần nhất (km):

    Cách sân bay quốc tế Nội Bài: 45km

     

    Khoảng cách tới Ga đường sắt gần nhất (km):

    Việt Yên: 7km, Bắc Giang: 10 km

     

    Khoảng cách tới Cảng sông gần nhất (km):

     

    Khoảng cách tới Cảng biển gần nhất (km):

    Cách cảng Hải Phòng: 110km

    Cách cảng biển nước sâu Cái Lân (tỉnh Quảng Ninh): 110km

     

    5

    Cơ sở hạ tầng

    Hệ thống

    Giao thông

    Hệ thống trục chính (rộng bao nhiêu m, mấy làn đường):

     

     

    Hệ thống giao thông nội bộ (rộng bao nhiêu m, mấy làn đường):

     

     

    + Đã hoàn thành:

    – 4 làn xe: rộng 15m, dài 8500 m

    – 2 làn xe: rộng 10.5 m,  dài 1436m

    + Đang thi công: 4 làn, rộng 15 m, dài 1573,17m

     

    Cấp điện

    Hệ thống điện quốc gia (110KV,220KV…):

     

    Trạm 110 kV

    Mạng lưới điện trung áp 22 kV cung cấp cho các nhà xưởng KCN

    Hệ thống máy phát điện dự phòng:

     

    Máy phát điện dự phòng cho nhà máy xử lý nước thải và nhà máy xử lý nước sạch KCN, CS: 10 kVA

    Cấp nước

    Khối lượng nước (m3/ ngày):

    6.000 m³/ngày

    Nhà máy xử lý nước thải

    Tiêu chuẩn nhà máy:

     

    Công suất xử lý tối đa (m3/ ngày):

    5.000 m³/ngày

    Công suất xử lý nước thải hiện nay (m3/ ngày):

    3.800 ÷ 4.000 m³/ngày

    Nhà máy xử lý chất thải

    Tiêu chuẩn nhà máy:

    QCVN 40: 2011/BTNMT

    Công suất xử lý tối đa (Tấn/ ngày):

    Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp

    Công suất xử lý chất thải hiện nay (Tấn/ ngày):

     

    Hệ thống cứu hỏa

     

    Máy bơm PCCC: 02

    Tủ điều khiển: 01

    Họng cứu hỏa: 61

    Tủ báo cháy trung tâm: 02

    Hộp báo cháy tự động: 01

    Ngoài ra: hướng dẫn thoát hiểm…

    Thông tin liên lạc

    Internet:

     

    VNPT

    Thông tin khác

     

     

    6

    Diện tích và hiện trạng

    – Tổng diện tích quy hoạch (m2 hoặc hecta):

    254,09 ha

    – Diện tích sẵn sàng cho thuê (m2 hoặc hecta):

    + Đất trống:

    + Đất có nhà xưởng:

    + Văn phòng:

    – Diện tích sẵn sàng cho thuê (m2 hoặc hecta): 67 ha

             + Đất trống: 67 ha

             + Đất có nhà xưởng: 167 ha

             + Văn phòng: 3,2 ha

    – Diện tích cho thuê nhỏ nhất (m2):

    0,4 ha

    – Tỉ lệ lấp đầy % (tính đến cuối năm 2015):

    63,18 %

    7

    Chi phí

     

    (bao gồm VAT)

     

    (tính bằng USD hoặc VNĐ)

    Thuê đất

    Giá thuê:

    Theo giá thị trường, khoảng 59-62 USD

    Thời hạn thuê tối thiểu:

     

    Diện tích thuê tối thiểu:

    1 ha

    Nhà xưởng

    Giá thuê:

    Tính theo S xây dựng

    +Tầng 1: 3 USD/m

    Thời hạn thuê tối thiểu:

     

    Diện tích thuê tối thiểu:

     

    Nhà xưởng bán:

     

    Phí quản lý

     

     

    Giá điện cung cấp

    Giờ cao điểm:

    2.556 VNĐ

    Giờ bình thường:

    1.405 VNĐ

    Giờ thấp điểm:

    902 VNĐ

    Thông tin khác:

     

    Giá nước

    Giá nước sạch:

    12.072 VNĐ

    Thông tin khác:

     

     

    Phí xử lý nước thải

    Giá xử lý nước (m3):

    9.000 VNĐ

    Tiêu chuẩn xử lý đầu vào:

    QCVN 40: 2011/BTNMT, Cột B

    Tiêu chuẩn xử lý đầu ra:

    QCVN 40: 2011/BTNMT, Cột A

    Phí xử lý rác thải

    Giá xử lý rác thải (tấn):

     

    Tiêu chuẩn xử lý đầu vào:

     

    Tiêu chuẩn xử lý đầu ra:

     

    8

    Ưu đãi

    Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

     

     

     

    + Đối với tất cả các doanh nghiệp đầu tư vào KCN:

    Thuế suất thu nhập doanh nghiệp được miễn 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.

    + Đối với các doanh nghiệp công nghệ cao: Thuế suất thu nhập doanh nghiệp là 10% trong vòng 15 năm và được miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

     

    Ưu đãi thuế nhập khẩu + Ưu đãi thuế VAT:

     

     

    + Đối với doanh nghiệp xuất khẩu 100% sản phẩm (doanh nghiệp chế xuất):

    Miễn thuế nhập khẩu và thuế GTGT đối với nguyên vật liệu, máy móc thiết bị nhập khẩu phục vụ cho sản xuất.

    +  Đối với doanh nghiệp không thuộc Doanh nghiệp chế xuất và không thuộc Doanh nghiệp công nghệ cao:

    Được miễn thuế nhập khẩu trong vòng 5 năm đối với thiết bị và nguyên vật liệu Việt Nam chưa sản xuất được.

     

    Các ưu đãi khác:

     

     

     

     

     

     

     

    + Chi phí thuê lại đất thấp.

    Đơn giá cho thuê lại đất: Căn cứ thỏa thuận giữa hai bên

    Phí bảo dưỡng cơ sở hạ tầng: 0,2USD/m2/năm

    (Sau khi ký Biên bản bàn giao đất, bên thuê thanh toán phí bảo dưỡng CSHT 2 lần/năm, phí này có thể được điều chỉnh theo quy định của công ty PTHT KCN)

    Phí quản lý: 0,3USD/m2/năm

    (Sau khi ký Biên bản bàn giao đất, bên thuê thanh toán phí quản lý 2lần/năm, phí này có thể được điều chỉnh theo quy định của công ty PTHT KCN

     + Các chi phí dịch vụ khác theo đúng giá nhà cung cấp

    1. Giá điện: (22kV) (chưa bao gồm thuế GTGT)

    – Giờ bình thường: 1.518 VND/kWh

    – Giờ cao điểm: 2.735 VND/kWh

    – Giờ thấp điểm:983VND/kWh

    (Giá điện sẽ điều chỉnh theo quy định của EVN)

    2. Giá nước sạch: 12.072 VND/m3 (chưa bao gồm thuế GTGT)

    1. Phí xử lý nước thải: 9.000 VND/m3 (chưa bao gồm thuế GTGT)

    Lượng nước thải xử lý tính phí bằng 80% lượng nước sạch đầu vào

    4. Điện thoại, fax và chi phí khác: theo đơn giá của nhà cung cấp

     

    9

    Đề nghị

    Gửi kèm các tài liệu sau:

    – Tài liệu bằng tiếng Việt và tiếng Anh

    – Hình ảnh, brochure của Khu Công Nghiệp

    – Gửi kèm bản đồ quy hoạch chi tiết

    – Các tài liệu về chính sách ưu đãi

    – Danh sách các doanh nghiệp đã đầu tư tại khu công nghiệp, có đầy đủ thông tin: Tên Doanh nghiệp, Quốc tịch, Ngành nghề, Số lao động, Vốn đầu tư, Diện tích nhà xưởng

    – Các quyết định liên quan đến ưu đãi dành cho doanh nghiệp đầu tư

     

    Xin vui lòng gửi tất cả file mềm về địa chỉ email:

                       investprocen@vietrade.gov.vn

                       cc: khiemnq.vietrade@gmail.com

     

                 

     

     

  • Tổng quan KCN Quang Châu

    TỔNG QUAN VỀ KCN QUANG CHÂU TỈNH BẮC GIANG

     

    Đơn vị phát triển hạ tầng

    Công ty cổ phần KCN Sài Gòn – Bắc Giang

    Vị trí

    Huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang

    Tổng quan về tỉnh Bắc Giang

    * Bắc Giang nằm cách Thủ đô Hà Nội 50 km về phía Bắc, cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 110 km về phía Nam, cách cảng Hải Phòng hơn 100 km về phía Đông. Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía tây và Tây Bắc giáp Hà Nội, Thái Nguyên, phía Nam và Đông nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dư­ơng và Quảng Ninh. Đến nay tỉnh Bắc Giang có 9 huyện và 1 thành phố,229 xã, phường, thị trấn.

    – Diện tích: 3.827,4 km²

    – Dân số: 1.600.000 người

    – Nhiệt độ trung bình:  từ 22 đến 23,3o

    – Độ ẩm trung bình: từ 73 đến 87%

    – Lượng mưa trung bình năm: 1.400 – 1.600 mm

    Quy mô KCN

    Tổng diện tích: 426 ha

    Thời gian hoạt động

    50 năm (2006- 2056)

    Hình thức cho thuê

    – Cho thuê đất đã có hạ tầng

    – Cho thuê/bán nhà xưởng tiêu chuẩn.

     

    VỊ TRÍ VÀ QUAN HỆ VÙNG

    Giao thông

    Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm khu vực phía bắc: Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh.

    * Đường bộ:

    – Quốc lộ 1A đi Lạng Sơn ( Cửa khẩu Việt Nam – Trung Quốc)

    – Quốc lộ 18 đi cảng Cái Lân- Quảng Ninh

    – Quốc lộ 18 đi sân bay Nội Bài

    * Đường sắt:

    – Tuyến đường sắt Hà Nội-  Lạng Sơn

    – Tuyến đường sắt cao tốc Yên Viên – Cái Lân (Quảng Ninh)

    Cảng biển

    – Cách cảng Hải Phòng: 110 km

    – Cách cảng nước sâu Cái Lân, Quảng Ninh: 110 km

    – Cách cửa khẩu quốc tế Lạng Sơn: 100 km

    Sân bay

    Cách sân bay quốc tế Nội Bài: 40km

     

    HẠ TẦNG CƠ SỞ

    Hệ thống đường

    – Đường chính: 32m, 4 làn xe

    – Đường nhánh: 23m, 2 làn xe

    Hệ thống cung cấp điện

    Lấy từ nguồn điện quốc gia qua trạm biến áp 110/22KV với công suất 2 x 40 MVA.

    Hệ thống cung cấp nước sạch

    Tổng công suất: 10.000 m3/ngày, công suất giai đoạn 1: 5.000 m3/ngày đêm.

    Hệ thống xử lý nước thải

    Tổng công suất: 12.000 m3/ngày, công suất giai đoạn 1: 3.000 m3/ngày đêm.

    Hệ thống viễn thông

    Sẵn sàng

    Hệ thống cây xanh, công trình công cộng

    Chiếm 15-30% diện tích đất KCN

    Hệ thống phòng cháy chữa cháy

    – Lắp đặt dọc theo đường nội bộ trong KCN.

    – Khoảng cách cài đặt: 150m/bình.

    QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG TRONG KCN

    Cao trình nền nhà máy tối thiểu so với mặt nước biển

    + 4.6m

    Diện tích xây dựng nhà máy

    £ 60% tổng diện tích đất thuê

    Tường rào nhà máy

    2m – 2.2m

    Khoảng cách tối thiểu từ tường rào đến phạm vi xây dựng công trình

    4.5m

    Khoảng cách tối thiểu từ đường nội bộ đến phạm vi xây dựng

    6m

    DỊCH VỤ KHÁC

    Ngân hàng

    NAVI BANK, VIETIN BANK

    Bệnh viện

    – Bệnh viện đa khoa Bắc Ninh nằm cách KCN khoảng 7km

    – Bệnh viện đa khoa Bắc Giang nằm cách KCN khoảng 13 km

    Trường dạy nghề

    Tỉnh Bắc Giang có 02 trung tâm dạy nghề, 05 trường chuyên nghiệp, 51 trường, trung tâm đào tạo nghề

     

    GIÁ CHO THUÊ VÀ GIÁ PHÍ

    Giá cho thuê đất ( chưa bao gồm thuế VAT, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền thuê đất hàng năm)

    65 USD/m2 (đến năm 2056)

    Phí quản lý và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng

    0,5USD/m2/năm (giá chưa bao gồm VAT)

    Giá cho thuê nhà xưởng tiêu chuẩn

    3,5 USD/m2/tháng (giá chưa bao gồm VAT)

    Giá điện

    (Có thể thay đổi theo quy định của nhà cung cấp)

    – Giờ bình thường 1.405 đồng / KW

    – Giờ thấp điểm (22:00 – 4:00): 902 đồng / KW

    – Giờ cao điểm (9:30 – 11:30 & 17:00 – 20:00): 2.556 đồng / KW

    Giá nước sạch

     10.000 VND /m3 (Chưa bao gồm VAT)

    Giá xử lý nước thải

     9.400 VND /m3 (Chưa bao gồm VAT và hệ số K)

    Phí sử dụng dịch vụ phụ (điện thoại, fax, internet…)

    Tùy theo quy định của đơn vị cung cấp vào từng thời điểm

    NGUỒN LAO ĐỘNG

    Lao động địa phương

    – Dân số tỉnh Bắc Giang: 1.600.000 người, trong đó:

    Số người trong độ tuổi lao động: 63%

    – Dân số tỉnh Bắc Ninh: 1.100.000 người

    Số người trong độ tuổi lao động: 60%

     

    Mức lương (số liệu tham khảo, có thể khác nhau tùy theo từng doanh nghiệp)

    – Lao động phổ thông: lương tối thiểu: 2.900.000 VNĐ/người/tháng (khoảng 140 USD)

    Mức lương trung bình thực tế: 170-200 USD/người/tháng

    – Kỹ sư/nhân viên văn phòng: 250-350 USD/người/tháng

    – Cán bộ quản lý: >350 USD/người/tháng

    Bảo hiểm

    – Bảo hiểm xã hội: 26% (DN: 18%, NLĐ: 8%)

    – Bảo hiểm y tế: 4.5% (DN: 3%, NLĐ: 1.5%)

    – Bảo hiểm thất nghiệp: 3% (DN:1%, NLĐ:1%, NN hỗ trợ:1%)

     

    CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VỀ THUẾ

     

    Thuế nhu nhập doanh nghiệp

    Dự án đầu tư vào KCN Quang Châu:

    Thuế suất: 20% (theo quy định)

    Được miễn thuế trong 02 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo.

    1. Dự án trong lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển, đầu tư phát triển nhà máy nước, hệ thống thoát nước và sản xuất phần mềm:

    – Áp dụng thuế suất 10% trong vòng 15 năm đầu.

    – Miễn thuế 04 năm và giảm thuế suất 50% cho 9 năm tiếp theo.

    2.  Dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa (đã được phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) về giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.

    – Áp dụng thuế suất 10% trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án.

    * Chú ý:

    – Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế:

    + Thời gian áp dụng ưu đãi về thuế suất được tính liên tục từ các khoản thu từ các hoạt động đầu tiên được hưởng ưu đãi thuế.

    + Thời gian miễn thuế được tính liên tuc bắt đầu từ năm có thu nhập chịu thuế đầu tiên của dự án đầu tư. Trong trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu tiên tính từ năm có doanh thu đầu tiên, thời gian miễn và giảm thuế sẽ được tính từ năm thứ tư.

     

    Miễn thuế xuất nhập khẩu

     

    – Đối với doanh nghiệp chế xuất (EPE)

    – Đối với thiết bị, máy móc (phụ kiện) và phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ và vật liệu xây dựng không có sẵn trong nước và phải nhập khẩu.

    – Các dự án khuyến khích đầu tư; và các dự án về linh kiện, phụ tùng kỹ thuật, điện và các sản phẩm điện tử được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu thô trong vòng 5 năm đầu tiên kể từ khi bắt đầu sản xuất kinh doanh.

    – Nguyên liệu, phụ kiện và nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu.

     

    Miễn thuế Giá trị gia tăng VAT

    – Doanh nghiệp chế xuất (EPE)

    – Đối với thiết bị, máy móc, phương tiện đặc biệt được sử dụng trong dây chuyền công nghệ không sản xuất trong nước và phải nhập khẩu.

     

    NHỮNG HỖ TRỢ TỪ CÔNG TY PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KCN

     

    – Hỗ trợ các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

    – Hỗ trợ các thủ tục sau đầu tư (con dấu và đăng ký mã số thuế, tuyển dụng …).

    – Hỗ trợ các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    – Hỗ trợ đăng ký tuyển dụng công nhân và quản lý.

     

    DOANH NGHIỆP HIỆN HỮU TIÊU BIỂU TRONG KCN

     

    – Nhật Bản: Nichirin, Inoue

    Hàn Quốc: Siflex, Hosiden.

    Đài Loan: Wintek, Umec, L&C Tech

    – Hồng Kông: Crystal Martin Việt Nam

    Việt Nam: Trung Nguyen coffee, Saigontel

    – Trung Quốc: Vsun, Hope, New Hope, LuxShare-ICT, JA Solar.

    – Nhật Bản – Việt Nam: Oji-Vinafor

     

  • Hội nghị toàn quốc ngành Kế hoạch và Đầu tư

    Hội nghị toàn quốc ngành Kế hoạch và Đầu tư

    Tại Hội nghị, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng đã trình bày Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 6 tháng đầu năm và giải pháp triển khai thực hiện các nghị quyết của Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ trong 6 tháng cuối năm 2016. Bộ trưởng cho biết, tốc độ tăng trưởng kinh tế 6 tháng đầu năm đạt 5,52%, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước và thấp hơn mục tiêu cả năm (cùng kỳ năm 2015 tăng 6,32%, mục tiêu cả năm là 6,7%). Nguyên nhân chủ yếu là do sự sụt giảm tăng trưởng của khu vực nông nghiệp và công nghiệp khai khoáng.

    Tuy nhiên, trong 6 tháng cuối năm vẫn có nhiều yếu tố thuận lợi để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Cụ thể, tổng đầu tư toàn xã hội, trong đó đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng cao và dự kiến đạt kết quả khả quan; Công nghiệp chế biến, chế tạo được dự báo phục hồi và tiếp tục tăng trưởng; Một số dự án đầu tư lớn trong ngành công nghiệp hoàn thành và đi vào sản xuất trong quý II/2016 sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng; Về sản xuất nông nghiệp, vẫn còn dư địa trong việc tái cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt; Lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản nếu tập trung khắc phục khó khăn có thể tăng được khoảng 1,8- 2% trong 6 tháng cuối năm; Các ngành xây dựng, dịch vụ, du lịch còn nhiều tiềm năng tăng trưởng.

    Bên cạnh đó, việc ký kết và thực hiện các hiệp định tự do thương mại được kỳ vọng sẽ mang lại những đột phá về đầu tư kinh doanh, mở rộng thị trường xuất khẩu. Tăng trưởng kinh tế của một số địa phương trọng điểm đạt khá, như thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai… cao hơn cùng kỳ năm ngoái và dự kiến hoàn thành mục tiêu tăng trưởng của cả năm sẽ đóng góp tỉ trọng quan trọng vào tăng trưởng của cả nước. Đồng thời, việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh đang được các cấp, các ngành tập trung chỉ đạo quyết liệt khi 50 nghị định mới thay thế cho các thông tư có hiệu lực từ ngày 01/7/2016.

    Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng nhấn mạnh, nếu khai thác tốt các thuận lợi sẽ tạo động lực lớn đẩy mạnh hơn tăng trưởng kinh tế những tháng cuối năm và có khả năng đạt mục tiêu tăng trưởng GDP đã được Quốc hội đề ra. Và để đạt được mục tiêu này, đòi hỏi phải triển khai chỉ đạo đồng bộ, sự nỗ lực của tất các các cấp, các ngành.

    Từ những kết quả nêu trên, Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng đưa ra các giải pháp và tổ chức triển khai thực hiện trong 6 tháng cuối năm và các năm sau gồm: Thực hiện mạnh mẽ các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất, sức cạnh tranh của nền kinh tế; Thúc đẩy xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu, phát triển mạnh thị trường trong nước; Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, huy động các nguồn lực cho phát triển hạ tầng; Khắc phục hậu quả hạn hán, xâm nhập mặn, ô nhiễm môi trường; Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp; Kiên quyết thực hiện các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí; Triển khai toàn diện, hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế, nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.

    Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng nhấn mạnh, ngành Kế hoạch và Đầu tư cần tiếp tục kịp thời tham mưu, đề xuất các giải pháp, chính sách khắc phục các khó khăn, vướng mắc trong từng ngành, lĩnh vực để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng với chất lượng và hiệu quả cao. Trong đó tập trung vào các lĩnh vực cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, phát triển doanh nghiệp; Kế hoạch đầu tư công năm 2016, xây dựng kế hoạch năm 2017 và đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020; Các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ODA và vốn vay ưu đãi các nhà tài trợ nước ngoài; Thu hút đầu tư nước ngoài; Đầu tư theo hình thức đối tác công – tư (PPP); Phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã; Bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;…

    Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phải luôn quán triệt tinh thần đầu tư tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tư tưởng thành tích, chạy theo phong trào. Đặc biệt, trong bối cảnh nguồn vốn đầu tư công rất hạn chế, phải lựa chọn những dự án thực sự cấp bách, cấp thiết, phải quan tâm và quán triệt chủ trương này trong xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.

    Về thu hút FDI, Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng lưu ý, bên cạnh những kết quả tích cực cũng đã bộc lộ những hạn chế nhất định, đặc biệt là sau sự cố ô nhiễm môi trường biển của Công ty Formosa. Vì vậy, các Bộ, ngành, địa phương phải đánh giá, rút kinh nghiệm trong việc cấp phép cho các nhà đầu tư nước ngoài, có giải pháp kiểm tra, kiểm soát vận hành các dự án này. Phải chọn lọc dự án đầu tư mới và kiên quyết không cấp phép cho các dự án có công nghệ lạc hậu, không bảo đảm tiêu chuẩn môi trường.

    Phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị, Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ nhấn mạnh, sau 30 năm đổi mới (1986-2016) và 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, đất nước cơ bản đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, kinh tế vĩ mô ổn định, tăng trưởng hợp lý, kiểm soát lạm phát, bảo đảm an ninh quốc phòng, chăm lo nhiều hơn cho an sinh xã hội. Đồng thời đánh giá cao vai trò, những đóng góp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư vào những thành tựu phát triển của đất nước trong thời gian qua cũng như trong 6 tháng đầu năm 2016. Phó Thủ tướng Chính phủ nhấn mạnh, với vai trò là cơ quan tham mưu, tổng hợp của Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phải tiếp tục nhận thức thật rõ về vai trò và trách nhiệm của mình, đồng thời, phải coi nhiệm vụ tổng hợp, tham mưu về quy hoạch, kế hoạch, chiến lược cho Đảng, Nhà nước theo tín hiệu thị trường là nhiệm vụ số một.

    Về nhiệm vụ tham mưu thể chế, chính sách quản lý chung và một số lĩnh vực cụ thể, Phó Thủ tướng Chính phủ cho rằng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đóng góp hàng đầu, nhất là trong việc sửa đổi, bổ sung Luật đầu tư công, Luật đấu thầu, Luật doanh nghiệp. Phó Thủ tướng Chính phủ đề nghị toàn Ngành phải tiếp tục đổi mới tư duy, nhất là tư duy phát triển để giải quyết các nút thắt thể chế, góp phần quan trọng trong tham mưu phát triển kinh tế – xã hội.

    Đối với lĩnh vực quản lý đầu tư trong nước và nước ngoài, Phó Thủ tướng Chính phủ đề nghị không thu hút đầu tư nước ngoài bằng mọi giá mà phải chọn lọc các dự án có công nghệ tốt, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân, tăng cường xuất khẩu và bảo đảm thanh khoản ngoại tệ của quốc gia. Về các nhiệm vụ cụ thể trong thời gian tới, Phó Thủ tướng Chính phủ đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư sớm trình Chính phủ Đề án tổng thể tái cơ cấu giai đoạn 2016-2020 trong đó có cập nhật các vấn đề mới đặt ra. Phối hợp với Bộ Tài chính triển khai kế hoạch tài chính trung hạn trình Quốc hội vào tháng 10/2016. Đồng thời, tiếp tục đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm 2016, khởi động lập kế hoạch cho năm 2017, coi kế hoạch là công cụ thực sự để phát triển kinh tế. Khẩn trương hoàn thiện khung khổ 2 chương trình mục tiêu quốc gia và 21 chương trình mục tiêu khác để có chất lượng cao nhất.

    Đặc biệt, từ nay đến cuối năm, Ngành phải tập trung thực hiện nhiệm vụ để bảo đảm tăng trưởng, kiểm soát lạm phát dựa trên tinh thần chỉ đạo của các Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016 – 2017, định hướng đến năm 2020, Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 và Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 08/7/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2016. Có kịch bản cụ thể đối với tăng trưởng kinh tế, bảo đảm cho nông nghiệp tăng trưởng dương từ nay tới cuối năm.

    Trong khuôn khổ Hội nghị, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã phổ biến các nội dung chủ yếu của Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP, Nghị quyết số 35/NQ-CP, Nghị quyết số 60/NQ-CP và các nghị định mới về đầu tư. Đại diện của các Bộ, ngành, địa phương đã phát biểu, thảo luận về những nội dung liên quan đến lĩnh vực đầu tư, phát triển doanh nghiệp và đầu tư công.

  • QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH BẮC GIANG

    QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH BẮC GIANG

    Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế “ xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 (gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:

    I QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

    1.     Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tâm nhìn đên năm 2030 phải phù hợp với chiên lược phát triên kinh tế xã hội của cả nước thời kỳ 2011 – 2020, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc, quy hoạch vùng thủ đô và thống nhất với quy hoạch các ngành, lĩnh vực.

    2.      Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế, nguồn lực của tỉnh, huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài để phát triển nhanh và bền vũng; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, coi chất lượng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh là ưu tiên hàng đầu; tập trung tăng trưởng theo chiều sâu, tạo động lực phát triển để sứm thu hẹp khoảng cách với các tỉnh trong khu vực và cả nước. Tăng trưởng kinh tê phải kêt hợp hài hoà với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; nâng cao không ngừng chất lượng cuộc sống của nhân dân.

    3.     Phát huy yếu tố con người, coi trọng phát triển nguồn nhân lực chất ‘ lượng cao; gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội vâ bao vệ môi trường, Kêt họp giữa phát triên vùng động lực với vùng trung du và miên núi, hướng tới mục tiêu thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các khu vực trong tỉnh.

    4.     Phát triển sản xuất với trình độ khoa học, công nghệ ngày càng cao; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch. Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển. Tạo điều kiện thuận lợi cho các loạỉ hình doanh nghiệp phát triển nhanh, hài hoà; khuyến khích kinh tê có vôn đầu tư nước ngoài phát triển theo quy hoạch; tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch.

    5.    Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh té » xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên cơ sờ củng cố cơ sở vật chất và lực lượng, xây dụng khu vực phòng thủ vững chắc, chủ động trong mọi tỉnh huống. Tăng cường liên kết phát triển với các tỉnh trong khu vực và cả nước, chủ động hội nhập quốc té.

  • Giới thiệu tình hình kinh tế xã hội Tỉnh Bắc Giang

    Giới thiệu tình hình kinh tế xã hội Tỉnh Bắc Giang

    Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm của tỉnh (GRDP) tăng cao nhất kể từ năm 1997, ước đạt 10,4%, vượt 0,4% so với kế hoạch, cao hơn 0,8% so năm 2015. Trong đó, ngành công nghiệp – xây dựng tăng 16,8% (công nghiệp tăng 19,8%, xây dựng tăng 8,3%); dịch vụ tăng 7,6%; nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,8%, GRDP bình quân/người ước đạt 1.750 USD, tăng 260 USD so với năm 2015.

    * Các chỉ tiêu chủ yếu Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội chủ yếu năm 2017

    (1) Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) tăng 10,5%. Trong đó, công nghiệp – xây dựng tăng 16,0%; nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,0%; dịch vụ tăng 8,0%.

    Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp – xây dựng: 42,8%; Dịch vụ: 35,8%; Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: 21,4%.

    (2) GRDP bình quân đầu người đạt 1.900-2.000 USD.

    (3) Thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 4.610 tỷ đồng.

    (4) Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt trên 40 nghìn tỷ đồng.

    (5) Kim ngạch xuất khẩu đạt 4,8 tỷ USD, nhập khẩu 5,1 tỷ USD

    (6) Giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp đạt 95 triệu đồng

    (7) Tỷ lệ dân số đô thị 17,5%

    (8) Số lượng khách du lịch đến tỉnh 690.000 lượt người

    (9) Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới 28,6%.

    (10) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia khoảng 83,3%.

    (11) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 trên 94,3%. Số giường bệnh/vạn dân 23,9 giường; Tỷ lệ người dân tham gia BHYT 86,5%

    (12) Tỷ lệ hộ gia đình văn hoá đạt 86%; làng, bản, tổ dân phố văn hoá đạt 70%; xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới 28,6%

    (13) Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2% so với năm 2016, còn 9,9%; trong đó các xã đặc biệt khó khăn giảm 4%, còn 27,7%.

    (14) Số lao động được giải quyết việc làm 28.800 người (trong đó xuất khẩu lao động 3.600 người)

    (15) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 92,8%; tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch đạt 84,7%.

    (16) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom đạt 57,6%, trong đó tỷ lệ chất thải rắn được thu gom được xử lý hợp vệ sinh đạt 86,8%.

    (17) Tỷ lệ che phủ rừng (không tính diện tích cây ăn quả) đạt 37,3%;