Danh mục: Quy hoạch định hướng

  • QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH BẮC GIANG

    QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH BẮC GIANG

    Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế “ xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 (gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:

    I QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

    1.     Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tâm nhìn đên năm 2030 phải phù hợp với chiên lược phát triên kinh tế xã hội của cả nước thời kỳ 2011 – 2020, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc, quy hoạch vùng thủ đô và thống nhất với quy hoạch các ngành, lĩnh vực.

    2.      Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế, nguồn lực của tỉnh, huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài để phát triển nhanh và bền vũng; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, coi chất lượng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh là ưu tiên hàng đầu; tập trung tăng trưởng theo chiều sâu, tạo động lực phát triển để sứm thu hẹp khoảng cách với các tỉnh trong khu vực và cả nước. Tăng trưởng kinh tê phải kêt hợp hài hoà với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; nâng cao không ngừng chất lượng cuộc sống của nhân dân.

    3.     Phát huy yếu tố con người, coi trọng phát triển nguồn nhân lực chất ‘ lượng cao; gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội vâ bao vệ môi trường, Kêt họp giữa phát triên vùng động lực với vùng trung du và miên núi, hướng tới mục tiêu thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các khu vực trong tỉnh.

    4.     Phát triển sản xuất với trình độ khoa học, công nghệ ngày càng cao; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch. Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển. Tạo điều kiện thuận lợi cho các loạỉ hình doanh nghiệp phát triển nhanh, hài hoà; khuyến khích kinh tê có vôn đầu tư nước ngoài phát triển theo quy hoạch; tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch.

    5.    Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh té » xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên cơ sờ củng cố cơ sở vật chất và lực lượng, xây dụng khu vực phòng thủ vững chắc, chủ động trong mọi tỉnh huống. Tăng cường liên kết phát triển với các tỉnh trong khu vực và cả nước, chủ động hội nhập quốc té.

  • Giới thiệu tình hình kinh tế xã hội Tỉnh Bắc Giang

    Giới thiệu tình hình kinh tế xã hội Tỉnh Bắc Giang

    Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm của tỉnh (GRDP) tăng cao nhất kể từ năm 1997, ước đạt 10,4%, vượt 0,4% so với kế hoạch, cao hơn 0,8% so năm 2015. Trong đó, ngành công nghiệp – xây dựng tăng 16,8% (công nghiệp tăng 19,8%, xây dựng tăng 8,3%); dịch vụ tăng 7,6%; nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,8%, GRDP bình quân/người ước đạt 1.750 USD, tăng 260 USD so với năm 2015.

    * Các chỉ tiêu chủ yếu Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội chủ yếu năm 2017

    (1) Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) tăng 10,5%. Trong đó, công nghiệp – xây dựng tăng 16,0%; nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,0%; dịch vụ tăng 8,0%.

    Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp – xây dựng: 42,8%; Dịch vụ: 35,8%; Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: 21,4%.

    (2) GRDP bình quân đầu người đạt 1.900-2.000 USD.

    (3) Thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 4.610 tỷ đồng.

    (4) Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt trên 40 nghìn tỷ đồng.

    (5) Kim ngạch xuất khẩu đạt 4,8 tỷ USD, nhập khẩu 5,1 tỷ USD

    (6) Giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp đạt 95 triệu đồng

    (7) Tỷ lệ dân số đô thị 17,5%

    (8) Số lượng khách du lịch đến tỉnh 690.000 lượt người

    (9) Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới 28,6%.

    (10) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia khoảng 83,3%.

    (11) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 trên 94,3%. Số giường bệnh/vạn dân 23,9 giường; Tỷ lệ người dân tham gia BHYT 86,5%

    (12) Tỷ lệ hộ gia đình văn hoá đạt 86%; làng, bản, tổ dân phố văn hoá đạt 70%; xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới 28,6%

    (13) Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2% so với năm 2016, còn 9,9%; trong đó các xã đặc biệt khó khăn giảm 4%, còn 27,7%.

    (14) Số lao động được giải quyết việc làm 28.800 người (trong đó xuất khẩu lao động 3.600 người)

    (15) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 92,8%; tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch đạt 84,7%.

    (16) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom đạt 57,6%, trong đó tỷ lệ chất thải rắn được thu gom được xử lý hợp vệ sinh đạt 86,8%.

    (17) Tỷ lệ che phủ rừng (không tính diện tích cây ăn quả) đạt 37,3%;