Danh mục: Quy hoạch khu công nghiệp

  • Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Song Mai – Nghĩa Trung

    Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Song Mai – Nghĩa Trung

    Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà đã ký Quyết định số 198/QĐ-TTg ngày 21/1/2025 về chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Song Mai – Nghĩa Trung.

  • Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Nghĩa Hưng, tỉnh Bắc Giang

    Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Nghĩa Hưng, tỉnh Bắc Giang

    Ngày 21/01/2025, Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà ký Quyết định 201/QĐ-TTg về chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Nghĩa Hưng, tỉnh Bắc Giang (Dự án).

    Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Nghĩa Hưng, tỉnh Bắc Giang- Ảnh 1.

    Quy mô diện tích của dự án 148,68 ha – Ảnh minh họa

    Theo Quyết định, nhà đầu tư của Dự án là Công ty cổ phần khu công nghiệp Gilimex Bắc Giang. Mục tiêu dự án nhằm đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.

    Quy mô diện tích của dự án 148,68 ha. Vốn đầu tư của dự án 2.200 tỷ đồng, trong đó vốn góp của Nhà đầu tư là 330 tỷ đồng. Thời hạn hoạt động của dự án 50 năm kể từ ngày có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.

    Dự án được thực hiện tại xã Đào Mỹ và xã Nghĩa Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Tiến độ thực hiện dự án không quá 30 tháng kể từ ngày được Nhà nước bàn giao đất.

    Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chỉ đạo Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Giang hướng dẫn Nhà đầu tư quy định cụ thể tiến độ thực hiện Dự án. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và các điều kiện áp dụng thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về nội dung được giao thẩm định chủ trương đầu tư dự án

    Quyết định nêu rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về những nội dung được giao thẩm định chủ trương đầu tư dự án và thực hiện quản lý nhà nước về khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.

    Các Bộ có liên quan chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định chủ trương đầu tư dự án thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.

    UBND tỉnh Bắc Giang thực hiện phương án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện Dự án

    Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin, số liệu báo cáo và các nội dung thẩm định theo quy định của pháp luật; xem xét, xử lý kiến nghị của Nhà đầu tư về tên gọi Dự án và tên gọi của khu công nghiệp theo thẩm quyền quy định tại pháp luật về đầu tư và Điều 12 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP; tiếp thu ý kiến của các Bộ.

    Tổ chức xây dựng và thực hiện phương án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cho thuê đất để thực hiện Dự án phù hợp với các văn bản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt về quy mô diện tích, địa điểm và tiến độ thực hiện Dự án; đảm bảo không có tranh chấp, khiếu kiện về quyền sử dụng địa điểm thực hiện Dự án; bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai.

    Chỉ giao phần diện tích đất có tuyến ống xăng dầu cho nhà đầu tư khi đã hoàn tất việc điều chỉnh hướng tuyến hiện hữu sang vị trí mới như thỏa thuận với các cơ quan liên quan của Bộ Quốc phòng.

    Yêu cầu Nhà đầu tư: (i) trong quá trình triển khai dự án nếu phát hiện khoáng sản có giá trị cao hơn khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thì phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật về khoáng sản; (ii) tuân thủ quy định của Luật Thủy lợi và các văn bản hướng dẫn thi hành, đảm bảo việc thực hiện dự án không ảnh hưởng tới việc quản lý, vận hành hệ thống thủy lợi và khả năng canh tác của người dân xung quanh; xây dựng phương án hoàn trả kênh mương, đảm bảo việc thực hiện Dự án không ảnh hưởng tới việc quản lý, vận hành hệ thống thủy lợi và khả năng canh tác của người dân trong khu vực, không gây ngập úng khu vực lân cận Dự án.

    Nhà đầu tư ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để đảm bảo thực hiện dự án

    Công ty Cổ phần khu công nghiệp Gilimex Bắc Giang (nhà đầu tư): Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ dự án và văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tuân thủ quy định của pháp luật trong việc thực hiện dự án theo quy hoạch, chủ trương đầu tư được phê duyệt; thực hiện đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Nghĩa Hưng và hoàn trả kênh mương trong khu vực thực hiện Dự án theo quy hoạch phân khu xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chịu mọi rủi ro, chi phí và chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định tại Điều 47 và Điều 48 Luật Đầu tư trong trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về đất đai.

    Có trách nhiệm nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai và Điều 12 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.

    Thực hiện đầy đủ các thủ tục về bảo vệ môi trường; Ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để đảm bảo thực hiện dự án; Thực hiện các nghĩa vụ khác của nhà đầu tư đối với dự án theo quy định của pháp luật.

    Nguồn: Báo Chính phủ

  • Bắc Giang có thêm khu công nghiệp 3.700 tỷ đồng

    Bắc Giang có thêm khu công nghiệp 3.700 tỷ đồng

    Khu công nghiệp Hòa Yên có quy mô gần 257 ha, vốn đầu tư hơn 3.700 tỷ đồng vừa được Chính phủ duyệt chủ trương đầu tư.

    Thay mặt Chính phủ, Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà vừa ký duyệt chủ trương đầu tư dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Hòa Yên với quy mô gần 257 ha. Vị trí dự án thuộc địa bàn huyện Hiệp Hoà và thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang với một mặt giáp đường tỉnh 398.

  • Bắc Giang: Đẩy nhanh tiến độ phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Hòa Phú

    Bắc Giang: Đẩy nhanh tiến độ phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Hòa Phú

    Hiện nay, tỉnh Bắc Giang đang tập trung giải phóng mặt bằng (GPMB), đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp (KCN) Hòa Phú.

    Đẩy nhanh tiến độ phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Hòa Phú. 

    Theo Ban Quản lý các KCN tỉnh, KCN Hòa Phú giai đoạn hiện hữu có diện tích 207,45ha. Đến nay GPMB đã được 202,28/207,45 ha, đạt 97,5%; giao 9 ha đất với tổng diện tích 195,2ha. Còn lại 5,17 ha chưa GPMB (trong đó có 3,45ha đất cảng, 1,72 ha đất KCN).

    Đối với mặt bằng đã được bàn giao, chủ đầu tư đang triển khai thi công đồng bộ hạ tầng kỹ thuật. Đối với phần diện tích chưa được bàn giao, khi có mặt bằng tới đâu giao cho chủ đầu tư triển khai thi công tới đó, đảm bảo theo đúng tiến độ của Dự án.

    Đến nay, tổng số dự án đã đầu tư vào KCN đến thời điểm hiện tại là 29 dự án với diện tích khoảng 141ha/143,49ha, chiếm trên 98% diện tích đất công nghiệp của dự án. Tổng số vốn đăng ký đầu tư vào KCN đạt trên 700 triệu USD, trong đó có 28/29 Nhà đầu tư đã được cấp phép đầu tư, 19/29 dự án đã đi vào hoạt động với khoảng 4.600 lao động.

    Đối với KCN Hòa Phú phần mở rộng giai đoạn 1 (85 ha), tính đến hết tháng 10/2023, đã chi trả cho việc bồi thường tổng diện tích 59,5 ha/85 ha đất nông nghiệp (đạt 70%).

    Để đẩy nhanh tiến độ GPMB, xây dựng hạ tầng KCN Hòa Phú, Ban Quản lý các KCN tỉnh tiếp tục chỉ đạo các chủ đầu tư hạ tầng KCN tỉnh phối hợp với UBND huyện Hiệp Hòa đẩy nhanh tiến độ GPMB. Đối với KCN Hòa Phú hiện hữu 207,45 ha, phối hợp chặt chẽ với UBND huyện và các cơ quan liên quan thực hiện GPMB đối với mặt bằng còn lại xong trong Quý IV/2023 (trừ phần cảng 3,45ha.) Đồng thời thực hiện đồng bộ công tác thi công hạ tầng kĩ thuật ngay sau khi hoàn thành GPMB (điện, nước, giao thông, san nền, hệ thống chiếu sáng, cây xanh…).

    Đối với KCN Hòa Phú phần mở rộng 85 ha, thực hiện việc kiểm kê bắt buộc, cưỡng chế kiểm kê bắt buộc theo quy định đối với diện tích 8,6 ha, đồng thời thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, đối với phần diện tích các hộ đã đồng thuận diện tích là 46,34 ha./.

    Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang

  • Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp Quang Châu mở rộng

    UBND tỉnh Bắc Giang vừa ban hành Quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp Quang Châu mở rộng, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (tỷ lệ 1/2.000).

    Ảnh minh họa.

    Cụ thể, đối với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất: Điều chỉnh tuyến đường giao thông giữa đất công nghiệp (ký hiệu CN5) và đất hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu KT6) thành đất công nghiệp. Điều chỉnh dịch chuyển tuyến đường giao thông giữa hai lô đất công nghiệp (ký hiệu lô CN4, CN5) về phía Tây (giáp đất cây xanh ký hiệu CX18). Điều chỉnh gộp hai lô đất công nghiệp (ký hiệu CN4 và CN5) thành đất công nghiệp (ký hiệu CN2) với diện tích không thay đổi là 12,28ha. Điều chỉnh ranh giới, vi chỉnh diện tích đất cây xanh (ký hiệu CX17, CX18, CX20, CX21) do dịch chuyển tuyến đường giao thông giữa hai lô đất công nghiệp (ký hiệu lô CN4, CN5).

    Đối với quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Điều chỉnh hướng tuyến đường dây, đường ống các hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo các nội dung điều chỉnh cục bộ về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất và giao thông.

    Các nội dung khác của đồ án giữ nguyên theo Quyết định số 707/QĐ-UBND ngày 16/7/2021, Quyết định số 416/QĐ-UBND ngày 04/5/2022 và Quyết định số 1223/QĐ-UBND ngày 05/12/2022 của UBND tỉnh.

    Sở Xây dựng, Công ty Cổ phần KCN Sài Gòn – Bắc Giang chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo, các nội dung thẩm định theo quy định, có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

    Xem chi tiết Quyết định tại đây./.

  • Thông tin chi tiết khu công nghiệp địa bàn tỉnh Bắc Giang – Tháng 8 năm 2019

    https://drive.google.com/file/d/1r6qGbtPvmfxWofNGYYCz_AOXbnJVSMll/view?usp=sharing

  • Thông tin chung về các khu công nghiệp

    THÔNG TIN CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP

     

    TT

    TRƯỜNG THÔNG TIN

    THÔNG TIN CHI TIẾT

    THÔNG TIN CHỈNH SỬA

    1

    Giới thiệu chung về KCN

    Mô tả, giới thiệu cô đọng về khu công nghiệp – Tối đa 50 từ

     

     

     

    2

    Thông tin chung về KCN

    Tên Khu Công Nghiệp ( Tiếng Việt, Tiếng Anh):

     

     

     

    Khu Công Nghiệp Quang Châu

    – Địa chỉ:

    Khu công nghiệp Quang Châu, xã Quang Châu, huyện Việt Yên, Tỉnh Bắc Giang.

    – Điện thoại:

    0204 3868888

    – Fax:

    0204 3868449

    – Email:

     

    – Website:

    www.kinhbaccity.vn

    – Thời gian bắt đầu đi vào hoạt động:

    2008

    – Thời gian hoạt động (nếu có):

    50 năm

    – Lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư:

     

     

     

    Đa ngành nghề

    – Thông tin về Chủ đầu tư Khu Công Nghiệp:

         + Tên công ty:

         + Địa chỉ:

         + ĐT:

         + Fax:

         + Email:

         + Web:

     

    Tên công ty: Công ty CP KCN Sài Gòn – Bắc Giang

         + Địa chỉ: KCN Quang Châu, xã Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

         + ĐT: 0204 3868888

         + Fax: 0204 3868449

         + Email:

         + Web:

    3

    Người liên hệ của KCN

    – Tên người liên hệ:

    Nguyễn Thị Hồng Hạnh

    – Chức vụ:

    Giám đốc Kinh doanh

    – Điện thoại:

    0204 3868888

    – Di động:

    0983120550

    – Email:

    (đề nghị cung cấp thông tin liên lạc chính xác để doanh nghiệp nước ngoài liên hệ)

    Nthhanh.kbc@gmail.com

    4

    Vị trí địa lý – Địa hình

    Mô tả ngắn về vị trí khu công nghiệp (tối đa 30 từ):

     

     

     

    KCN Quang Châu nằm cách Thủ đô Hà Nội 40 km về phía Bắc, cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 110 km về phía Nam, cách cảng Hải Phòng hơn 100 km về phía Đông.

    Điều kiện đất:

     

     

    Độ cao so với mực nước biển (MSL):

     

     

    Điều kiện khí hậu:

     

    Khoảng cách tới Thành phố lớn gần nhất (km):

    Cách Thủ đô Hà Nội 40km

    Khoảng cách tới Trung tâm tỉnh (km):

    Cách Thành phố Bắc Giang 13km
    Cách thành Phố Bắc Ninh: 6 km

    Khoảng cách tới Sân bay gần nhất (km):

    Cách Sân bay quốc tế Nội Bài 35km

    Khoảng cách tới Ga đường sắt gần nhất (km):

     

    Khoảng cách tới Cảng sông gần nhất (km):

     

    Khoảng cách tới Cảng biển gần nhất (km):

    Cách Cảng Hải Phòng: 100km
    Cách cảng Cái Lân ( Quảng Ninh): 100 km

    5

    Cơ sở hạ tầng

    Hệ thống

    Giao thông

    Hệ thống trục chính (rộng bao nhiêu m, mấy làn đường):

     

    Đường chính: 32m, 4 làn xe

     

    Hệ thống giao thông nội bộ (rộng bao nhiêu m, mấy làn đường):

     

     

    Đường nhánh: 23m, 2 làn xe

    Cấp điện

    Hệ thống điện quốc gia (110KV, 220KV…):

     

    Lấy từ nguồn điện quốc gia qua trạm biến áp 110/22KV với công suất 2 x 40 MVA.

    Hệ thống máy phát điện dự phòng:

     

     

    Cấp nước

    Khối lượng nước (m3/ ngày):

    Tổng công suất: 10.000 m3/ngày, công suất giai đoạn 1: 5.000 m3/ngày đêm.

    Nhà máy xử lý nước thải

    Tiêu chuẩn nhà máy:

     

    Công suất xử lý tối đa (m3/ ngày):

    12.000 m3/ngày

    Công suất xử lý nước thải hiện nay (m3/ ngày):

    3.000 m3/ngày đêm.

    Nhà máy xử lý chất thải

    Tiêu chuẩn nhà máy:

     

    Công suất xử lý tối đa (Tấn/ ngày):

     

    Công suất xử lý chất thải hiện nay (Tấn/ ngày):

     

    Hệ thống cứu hỏa

     

     

    Thông tin liên lạc

    Internet:

     

    Thông tin khác

     

     

    6

    Diện tích và hiện trạng

    – Tổng diện tích quy hoạch (m2 hoặc hecta):

    426 ha

    – Diện tích sẵn sàng cho thuê (m2 hoặc hecta):

    + Đất trống:

    + Đất có nhà xưởng:

    + Văn phòng:

    70ha

    – Diện tích cho thuê nhỏ nhất (m2):

    2ha

    – Tỉ lệ lấp đầy % (tính đến cuối năm 2015):

     

    7

    Chi phí

     

    (bao gồm VAT)

     

    (tính bằng USD hoặc VNĐ)

    Thuê đất

    Giá thuê:

    65 USD/m2 (Chưa bao gồm VAT)

    Thời hạn thuê tối thiểu:

     

    Diện tích thuê tối thiểu:

    2ha

    Nhà xưởng

    Giá thuê:

    3.5 USD/m2/tháng

    Thời hạn thuê tối thiểu:

    3 năm

    Diện tích thuê tối thiểu:

    3760m2

    Nhà xưởng bán:

     

    Phí quản lý

     

     

                      10.000 VNĐ/m2

    Giá điện cung cấp

    Giờ cao điểm:

    2.556 đồng / KW

    Giờ bình thường:

    1.405 đồng / KW

    Giờ thấp điểm:

    902 đồng / KW

    Thông tin khác:

     

    Giá nước

    Giá nước sạch:

    10.000 VNĐ/m3

    Thông tin khác:

     

     

    Phí xử lý nước thải

    Giá xử lý nước (m3):

    9.400 VNĐ/m3

    Tiêu chuẩn xử lý đầu vào:

     

    Tiêu chuẩn xử lý đầu ra:

     

    Phí xử lý rác thải

    Giá xử lý rác thải (tấn):

     

    Tiêu chuẩn xử lý đầu vào:

     

    Tiêu chuẩn xử lý đầu ra:

     

    8

    Ưu đãi

    Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

     

     

     

    Thuế suất: 20% (theo quy định)

    Được miễn thuế trong 02 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo.

    1. Dự án trong lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển, đầu tư phát triển nhà máy nước, hệ thống thoát nước và sản xuất phần mềm:

    – Áp dụng thuế suất 10% trong vòng 15 năm đầu.

    – Miễn thuế 04 năm và giảm thuế suất 50% cho 9 năm tiếp theo.

    2.  Dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa (đã được phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) về giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.

    – Áp dụng thuế suất 10% trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án.

    * Chú ý:

    – Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế:

    + Thời gian áp dụng ưu đãi về thuế suất được tính liên tục từ các khoản thu từ các hoạt động đầu tiên được hưởng ưu đãi thuế.

    + Thời gian miễn thuế được tính liên tuc bắt đầu t năm có thu nhập chịu thuế đầu tiên của dự án đầu tư. Trong trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu tiên tính từ năm có doanh thu đầu tiên, thời gian miễn và giảm thuế sẽ được tính từ năm thứ tư.

    Ưu đãi thuế nhập khẩu:

     

     

     

     

    Ưu đãi thuế VAT:

     

     

     

    Các ưu đãi khác:

     

     

     

     

     

     

     

     

    9

    Đề nghị

    Gửi kèm các tài liệu sau:

    – Tài liệu bằng tiếngViệt và tiếng Anh

    – Hình ảnh, brochure của Khu Công Nghiệp

    – Gửi kèm bản đồ quy hoạch chi tiết

    – Các tài liệu về chính sách ưu đãi

    – Danh sách các doanh nghiệp đã đầu tư tại khu công nghiệp, có đầy đủ thông tin: Tên Doanh nghiệp, Quốc tịch, Ngành nghề, Số lao động, Vốn đầu tư, Diện tích nhà xưởng

    – Các quyết định liên quan đến ưu đãi dành cho doanh nghiệp đầu tư

     

    Xin vui lòng gửi tất cả file mềm về địa chỉ email:

                       investprocen@vietrade.gov.vn

                       cc: khiemnq.vietrade@gmail.com

    Các tài liệu đính kèm: Bản tổng quan KCN Quang Châu ( tiếng việt + Tiếng Anh);  Bản đồ tổng thể KCN Quang Châu, danh sách các doanh nghiệp trong KCN Quang Châu, số lao động.

                 

     

  • Khu công nghiệp Vân Trung

    THÔNG TIN CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP

     

    TT

    TRƯỜNG THÔNG TIN

    THÔNG TIN CHI TIẾT

    THÔNG TIN CHỈNH SỬA

    1

    Giới thiệu chung về KCN

    Mô tả, giới thiệu cô đọng về khu công nghiệp – Tối đa 50 từ

     

     

    – Được thành lập vào tháng 12 năm 2007, Công ty TNHH FuGiang là Công ty liên doanh giữa Công ty TNHH Một thành viên Công trình Kim Xương Trí (pháp nhân thành lập tại Việt Nam của Tập đoàn Khoa học Kỹ thuật Hồng Hải – Đài Loan) và Công ty Rowi Investment Private Limited (Singapore).

    – Chúng tôi kế thừa kinh nghiệm của Tập đoàn KHKT Hồng Hải trong lĩnh vực xây dựng, phát triển và quản lý khu phần mềm, khu công nghiệp, khu đô thị… lĩnh vực mà tập đoàn đã khẳng định và tạo được niềm tin đối với khách hàng.

    2

    Thông tin chung về KCN

    Tên Khu Công Nghiệp ( Tiếng Việt, Tiếng Anh):

     

     

     

    – Khu công nghiệp Vân Trung

    – Van Trung industrial park

    – Địa chỉ:

    Khu công nghiệp Vân Trung, xã Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

    – Điện thoại:

    +84-204-3661 968

    – Fax:

    +84-204-3661 968

    – Email:

    Fugiang@gmail.com

    – Website:

    www.fugiang.com

    – Thời gian bắt đầu đi vào hoạt động:

    06/12/2007

    – Thời gian hoạt động (nếu có):

    50 năm

    – Lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư:

     

     

     

    Điện tử, ngành nghề công nghệ cao

    – Thông tin về Chủ đầu tư Khu Công Nghiệp:

         + Tên công ty:

         + Địa chỉ:

         + ĐT:

         + Fax:

         + Email:

         + Web:

         + Tên công ty: Công ty TNHH Fugiang

         + Địa chỉ: Khu công nghiệp Vân Trung, xã Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

         + ĐT: +84-204-3661 968

         + Fax: +84-204-3661 968

         + Email: Fugiang@gmail.com

         + Web: www.fugiang.com

    3

    Người liên hệ của KCN

    – Tên người liên hệ:

    Mr. Huang Ming Tien

    – Chức vụ:

    Phó Tổng Giám đốc

    – Điện thoại:

    +84-204-3661 968

    – Di động: :

    +84 868 712 888

    – Email: (đề nghị cung cấp thông tin liên lạc chính xác để doanh nghiệp nước ngoài liên hệ)

    hmt521203@163.com

     

    4

    Vị trí địa lý – Địa hình

    Mô tả ngắn về vị trí khu công nghiệp (tối đa 30 từ):

    KCN Vân Trung nằm trên trục đường quốc lộ 1A đi đến biên giới Việt – Trung, thuộc địa giới hành chính của các huyện Việt Yên và Yên Dũng tỉnh Bắc Giang.

     

    Điều kiện đất:

     

     

    Độ cao so với mực nước biển (MSL):

     

    4.0÷4.5 m

    Điều kiện khí hậu:

     

    Khoảng cách tới Thành phố lớn gần nhất (km):

    Cách trung tâm thủ đô Hà Nội: 40km

     

    Khoảng cách tới Trung tâm tỉnh (km):

    Cách thành phố Bắc Giang: 10 km

    Khoảng cách tới Sân bay gần nhất (km):

    Cách sân bay quốc tế Nội Bài: 45km

     

    Khoảng cách tới Ga đường sắt gần nhất (km):

    Việt Yên: 7km, Bắc Giang: 10 km

     

    Khoảng cách tới Cảng sông gần nhất (km):

     

    Khoảng cách tới Cảng biển gần nhất (km):

    Cách cảng Hải Phòng: 110km

    Cách cảng biển nước sâu Cái Lân (tỉnh Quảng Ninh): 110km

     

    5

    Cơ sở hạ tầng

    Hệ thống

    Giao thông

    Hệ thống trục chính (rộng bao nhiêu m, mấy làn đường):

     

     

    Hệ thống giao thông nội bộ (rộng bao nhiêu m, mấy làn đường):

     

     

    + Đã hoàn thành:

    – 4 làn xe: rộng 15m, dài 8500 m

    – 2 làn xe: rộng 10.5 m,  dài 1436m

    + Đang thi công: 4 làn, rộng 15 m, dài 1573,17m

     

    Cấp điện

    Hệ thống điện quốc gia (110KV,220KV…):

     

    Trạm 110 kV

    Mạng lưới điện trung áp 22 kV cung cấp cho các nhà xưởng KCN

    Hệ thống máy phát điện dự phòng:

     

    Máy phát điện dự phòng cho nhà máy xử lý nước thải và nhà máy xử lý nước sạch KCN, CS: 10 kVA

    Cấp nước

    Khối lượng nước (m3/ ngày):

    6.000 m³/ngày

    Nhà máy xử lý nước thải

    Tiêu chuẩn nhà máy:

     

    Công suất xử lý tối đa (m3/ ngày):

    5.000 m³/ngày

    Công suất xử lý nước thải hiện nay (m3/ ngày):

    3.800 ÷ 4.000 m³/ngày

    Nhà máy xử lý chất thải

    Tiêu chuẩn nhà máy:

    QCVN 40: 2011/BTNMT

    Công suất xử lý tối đa (Tấn/ ngày):

    Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp

    Công suất xử lý chất thải hiện nay (Tấn/ ngày):

     

    Hệ thống cứu hỏa

     

    Máy bơm PCCC: 02

    Tủ điều khiển: 01

    Họng cứu hỏa: 61

    Tủ báo cháy trung tâm: 02

    Hộp báo cháy tự động: 01

    Ngoài ra: hướng dẫn thoát hiểm…

    Thông tin liên lạc

    Internet:

     

    VNPT

    Thông tin khác

     

     

    6

    Diện tích và hiện trạng

    – Tổng diện tích quy hoạch (m2 hoặc hecta):

    254,09 ha

    – Diện tích sẵn sàng cho thuê (m2 hoặc hecta):

    + Đất trống:

    + Đất có nhà xưởng:

    + Văn phòng:

    – Diện tích sẵn sàng cho thuê (m2 hoặc hecta): 67 ha

             + Đất trống: 67 ha

             + Đất có nhà xưởng: 167 ha

             + Văn phòng: 3,2 ha

    – Diện tích cho thuê nhỏ nhất (m2):

    0,4 ha

    – Tỉ lệ lấp đầy % (tính đến cuối năm 2015):

    63,18 %

    7

    Chi phí

     

    (bao gồm VAT)

     

    (tính bằng USD hoặc VNĐ)

    Thuê đất

    Giá thuê:

    Theo giá thị trường, khoảng 59-62 USD

    Thời hạn thuê tối thiểu:

     

    Diện tích thuê tối thiểu:

    1 ha

    Nhà xưởng

    Giá thuê:

    Tính theo S xây dựng

    +Tầng 1: 3 USD/m

    Thời hạn thuê tối thiểu:

     

    Diện tích thuê tối thiểu:

     

    Nhà xưởng bán:

     

    Phí quản lý

     

     

    Giá điện cung cấp

    Giờ cao điểm:

    2.556 VNĐ

    Giờ bình thường:

    1.405 VNĐ

    Giờ thấp điểm:

    902 VNĐ

    Thông tin khác:

     

    Giá nước

    Giá nước sạch:

    12.072 VNĐ

    Thông tin khác:

     

     

    Phí xử lý nước thải

    Giá xử lý nước (m3):

    9.000 VNĐ

    Tiêu chuẩn xử lý đầu vào:

    QCVN 40: 2011/BTNMT, Cột B

    Tiêu chuẩn xử lý đầu ra:

    QCVN 40: 2011/BTNMT, Cột A

    Phí xử lý rác thải

    Giá xử lý rác thải (tấn):

     

    Tiêu chuẩn xử lý đầu vào:

     

    Tiêu chuẩn xử lý đầu ra:

     

    8

    Ưu đãi

    Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

     

     

     

    + Đối với tất cả các doanh nghiệp đầu tư vào KCN:

    Thuế suất thu nhập doanh nghiệp được miễn 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.

    + Đối với các doanh nghiệp công nghệ cao: Thuế suất thu nhập doanh nghiệp là 10% trong vòng 15 năm và được miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

     

    Ưu đãi thuế nhập khẩu + Ưu đãi thuế VAT:

     

     

    + Đối với doanh nghiệp xuất khẩu 100% sản phẩm (doanh nghiệp chế xuất):

    Miễn thuế nhập khẩu và thuế GTGT đối với nguyên vật liệu, máy móc thiết bị nhập khẩu phục vụ cho sản xuất.

    +  Đối với doanh nghiệp không thuộc Doanh nghiệp chế xuất và không thuộc Doanh nghiệp công nghệ cao:

    Được miễn thuế nhập khẩu trong vòng 5 năm đối với thiết bị và nguyên vật liệu Việt Nam chưa sản xuất được.

     

    Các ưu đãi khác:

     

     

     

     

     

     

     

    + Chi phí thuê lại đất thấp.

    Đơn giá cho thuê lại đất: Căn cứ thỏa thuận giữa hai bên

    Phí bảo dưỡng cơ sở hạ tầng: 0,2USD/m2/năm

    (Sau khi ký Biên bản bàn giao đất, bên thuê thanh toán phí bảo dưỡng CSHT 2 lần/năm, phí này có thể được điều chỉnh theo quy định của công ty PTHT KCN)

    Phí quản lý: 0,3USD/m2/năm

    (Sau khi ký Biên bản bàn giao đất, bên thuê thanh toán phí quản lý 2lần/năm, phí này có thể được điều chỉnh theo quy định của công ty PTHT KCN

     + Các chi phí dịch vụ khác theo đúng giá nhà cung cấp

    1. Giá điện: (22kV) (chưa bao gồm thuế GTGT)

    – Giờ bình thường: 1.518 VND/kWh

    – Giờ cao điểm: 2.735 VND/kWh

    – Giờ thấp điểm:983VND/kWh

    (Giá điện sẽ điều chỉnh theo quy định của EVN)

    2. Giá nước sạch: 12.072 VND/m3 (chưa bao gồm thuế GTGT)

    1. Phí xử lý nước thải: 9.000 VND/m3 (chưa bao gồm thuế GTGT)

    Lượng nước thải xử lý tính phí bằng 80% lượng nước sạch đầu vào

    4. Điện thoại, fax và chi phí khác: theo đơn giá của nhà cung cấp

     

    9

    Đề nghị

    Gửi kèm các tài liệu sau:

    – Tài liệu bằng tiếng Việt và tiếng Anh

    – Hình ảnh, brochure của Khu Công Nghiệp

    – Gửi kèm bản đồ quy hoạch chi tiết

    – Các tài liệu về chính sách ưu đãi

    – Danh sách các doanh nghiệp đã đầu tư tại khu công nghiệp, có đầy đủ thông tin: Tên Doanh nghiệp, Quốc tịch, Ngành nghề, Số lao động, Vốn đầu tư, Diện tích nhà xưởng

    – Các quyết định liên quan đến ưu đãi dành cho doanh nghiệp đầu tư

     

    Xin vui lòng gửi tất cả file mềm về địa chỉ email:

                       investprocen@vietrade.gov.vn

                       cc: khiemnq.vietrade@gmail.com

     

                 

     

     

  • Tổng quan KCN Quang Châu

    TỔNG QUAN VỀ KCN QUANG CHÂU TỈNH BẮC GIANG

     

    Đơn vị phát triển hạ tầng

    Công ty cổ phần KCN Sài Gòn – Bắc Giang

    Vị trí

    Huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang

    Tổng quan về tỉnh Bắc Giang

    * Bắc Giang nằm cách Thủ đô Hà Nội 50 km về phía Bắc, cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 110 km về phía Nam, cách cảng Hải Phòng hơn 100 km về phía Đông. Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía tây và Tây Bắc giáp Hà Nội, Thái Nguyên, phía Nam và Đông nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dư­ơng và Quảng Ninh. Đến nay tỉnh Bắc Giang có 9 huyện và 1 thành phố,229 xã, phường, thị trấn.

    – Diện tích: 3.827,4 km²

    – Dân số: 1.600.000 người

    – Nhiệt độ trung bình:  từ 22 đến 23,3o

    – Độ ẩm trung bình: từ 73 đến 87%

    – Lượng mưa trung bình năm: 1.400 – 1.600 mm

    Quy mô KCN

    Tổng diện tích: 426 ha

    Thời gian hoạt động

    50 năm (2006- 2056)

    Hình thức cho thuê

    – Cho thuê đất đã có hạ tầng

    – Cho thuê/bán nhà xưởng tiêu chuẩn.

     

    VỊ TRÍ VÀ QUAN HỆ VÙNG

    Giao thông

    Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm khu vực phía bắc: Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh.

    * Đường bộ:

    – Quốc lộ 1A đi Lạng Sơn ( Cửa khẩu Việt Nam – Trung Quốc)

    – Quốc lộ 18 đi cảng Cái Lân- Quảng Ninh

    – Quốc lộ 18 đi sân bay Nội Bài

    * Đường sắt:

    – Tuyến đường sắt Hà Nội-  Lạng Sơn

    – Tuyến đường sắt cao tốc Yên Viên – Cái Lân (Quảng Ninh)

    Cảng biển

    – Cách cảng Hải Phòng: 110 km

    – Cách cảng nước sâu Cái Lân, Quảng Ninh: 110 km

    – Cách cửa khẩu quốc tế Lạng Sơn: 100 km

    Sân bay

    Cách sân bay quốc tế Nội Bài: 40km

     

    HẠ TẦNG CƠ SỞ

    Hệ thống đường

    – Đường chính: 32m, 4 làn xe

    – Đường nhánh: 23m, 2 làn xe

    Hệ thống cung cấp điện

    Lấy từ nguồn điện quốc gia qua trạm biến áp 110/22KV với công suất 2 x 40 MVA.

    Hệ thống cung cấp nước sạch

    Tổng công suất: 10.000 m3/ngày, công suất giai đoạn 1: 5.000 m3/ngày đêm.

    Hệ thống xử lý nước thải

    Tổng công suất: 12.000 m3/ngày, công suất giai đoạn 1: 3.000 m3/ngày đêm.

    Hệ thống viễn thông

    Sẵn sàng

    Hệ thống cây xanh, công trình công cộng

    Chiếm 15-30% diện tích đất KCN

    Hệ thống phòng cháy chữa cháy

    – Lắp đặt dọc theo đường nội bộ trong KCN.

    – Khoảng cách cài đặt: 150m/bình.

    QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG TRONG KCN

    Cao trình nền nhà máy tối thiểu so với mặt nước biển

    + 4.6m

    Diện tích xây dựng nhà máy

    £ 60% tổng diện tích đất thuê

    Tường rào nhà máy

    2m – 2.2m

    Khoảng cách tối thiểu từ tường rào đến phạm vi xây dựng công trình

    4.5m

    Khoảng cách tối thiểu từ đường nội bộ đến phạm vi xây dựng

    6m

    DỊCH VỤ KHÁC

    Ngân hàng

    NAVI BANK, VIETIN BANK

    Bệnh viện

    – Bệnh viện đa khoa Bắc Ninh nằm cách KCN khoảng 7km

    – Bệnh viện đa khoa Bắc Giang nằm cách KCN khoảng 13 km

    Trường dạy nghề

    Tỉnh Bắc Giang có 02 trung tâm dạy nghề, 05 trường chuyên nghiệp, 51 trường, trung tâm đào tạo nghề

     

    GIÁ CHO THUÊ VÀ GIÁ PHÍ

    Giá cho thuê đất ( chưa bao gồm thuế VAT, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền thuê đất hàng năm)

    65 USD/m2 (đến năm 2056)

    Phí quản lý và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng

    0,5USD/m2/năm (giá chưa bao gồm VAT)

    Giá cho thuê nhà xưởng tiêu chuẩn

    3,5 USD/m2/tháng (giá chưa bao gồm VAT)

    Giá điện

    (Có thể thay đổi theo quy định của nhà cung cấp)

    – Giờ bình thường 1.405 đồng / KW

    – Giờ thấp điểm (22:00 – 4:00): 902 đồng / KW

    – Giờ cao điểm (9:30 – 11:30 & 17:00 – 20:00): 2.556 đồng / KW

    Giá nước sạch

     10.000 VND /m3 (Chưa bao gồm VAT)

    Giá xử lý nước thải

     9.400 VND /m3 (Chưa bao gồm VAT và hệ số K)

    Phí sử dụng dịch vụ phụ (điện thoại, fax, internet…)

    Tùy theo quy định của đơn vị cung cấp vào từng thời điểm

    NGUỒN LAO ĐỘNG

    Lao động địa phương

    – Dân số tỉnh Bắc Giang: 1.600.000 người, trong đó:

    Số người trong độ tuổi lao động: 63%

    – Dân số tỉnh Bắc Ninh: 1.100.000 người

    Số người trong độ tuổi lao động: 60%

     

    Mức lương (số liệu tham khảo, có thể khác nhau tùy theo từng doanh nghiệp)

    – Lao động phổ thông: lương tối thiểu: 2.900.000 VNĐ/người/tháng (khoảng 140 USD)

    Mức lương trung bình thực tế: 170-200 USD/người/tháng

    – Kỹ sư/nhân viên văn phòng: 250-350 USD/người/tháng

    – Cán bộ quản lý: >350 USD/người/tháng

    Bảo hiểm

    – Bảo hiểm xã hội: 26% (DN: 18%, NLĐ: 8%)

    – Bảo hiểm y tế: 4.5% (DN: 3%, NLĐ: 1.5%)

    – Bảo hiểm thất nghiệp: 3% (DN:1%, NLĐ:1%, NN hỗ trợ:1%)

     

    CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VỀ THUẾ

     

    Thuế nhu nhập doanh nghiệp

    Dự án đầu tư vào KCN Quang Châu:

    Thuế suất: 20% (theo quy định)

    Được miễn thuế trong 02 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo.

    1. Dự án trong lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển, đầu tư phát triển nhà máy nước, hệ thống thoát nước và sản xuất phần mềm:

    – Áp dụng thuế suất 10% trong vòng 15 năm đầu.

    – Miễn thuế 04 năm và giảm thuế suất 50% cho 9 năm tiếp theo.

    2.  Dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa (đã được phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) về giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.

    – Áp dụng thuế suất 10% trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án.

    * Chú ý:

    – Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế:

    + Thời gian áp dụng ưu đãi về thuế suất được tính liên tục từ các khoản thu từ các hoạt động đầu tiên được hưởng ưu đãi thuế.

    + Thời gian miễn thuế được tính liên tuc bắt đầu từ năm có thu nhập chịu thuế đầu tiên của dự án đầu tư. Trong trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu tiên tính từ năm có doanh thu đầu tiên, thời gian miễn và giảm thuế sẽ được tính từ năm thứ tư.

     

    Miễn thuế xuất nhập khẩu

     

    – Đối với doanh nghiệp chế xuất (EPE)

    – Đối với thiết bị, máy móc (phụ kiện) và phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ và vật liệu xây dựng không có sẵn trong nước và phải nhập khẩu.

    – Các dự án khuyến khích đầu tư; và các dự án về linh kiện, phụ tùng kỹ thuật, điện và các sản phẩm điện tử được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu thô trong vòng 5 năm đầu tiên kể từ khi bắt đầu sản xuất kinh doanh.

    – Nguyên liệu, phụ kiện và nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu.

     

    Miễn thuế Giá trị gia tăng VAT

    – Doanh nghiệp chế xuất (EPE)

    – Đối với thiết bị, máy móc, phương tiện đặc biệt được sử dụng trong dây chuyền công nghệ không sản xuất trong nước và phải nhập khẩu.

     

    NHỮNG HỖ TRỢ TỪ CÔNG TY PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KCN

     

    – Hỗ trợ các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

    – Hỗ trợ các thủ tục sau đầu tư (con dấu và đăng ký mã số thuế, tuyển dụng …).

    – Hỗ trợ các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    – Hỗ trợ đăng ký tuyển dụng công nhân và quản lý.

     

    DOANH NGHIỆP HIỆN HỮU TIÊU BIỂU TRONG KCN

     

    – Nhật Bản: Nichirin, Inoue

    Hàn Quốc: Siflex, Hosiden.

    Đài Loan: Wintek, Umec, L&C Tech

    – Hồng Kông: Crystal Martin Việt Nam

    Việt Nam: Trung Nguyen coffee, Saigontel

    – Trung Quốc: Vsun, Hope, New Hope, LuxShare-ICT, JA Solar.

    – Nhật Bản – Việt Nam: Oji-Vinafor