Danh mục: Thông tin dự án đầu tư

  • Bình Dương hút nhiều dự án FDI đình đám

    Bình Dương hút nhiều dự án FDI đình đám

    Trong 3 tháng đầu năm, số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có quy mô vốn lớn của Bình Dương rất “đáng nể”, trong đó, không ít dự án thuộc các lĩnh vực được xem là khó thu hút đầu tư hiện nay.
    Trao đổi với phóng viên Báo Đầu tư Online – Baodautu.vn cách đây chưa lâu, ông Nguyễn Thanh Trúc, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Bình Dương thẳng thắn nhìn nhận, việc không có Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến thu hút đầu tư vào dệt may và hạ tầng của Bình Dương không chỉ trong năm nay. Song thực tế, trong 3 tháng đầu năm, những dự án FDI “đình đám” nhất vào Bình Dương lại đến từ những lĩnh vực này.
    Cụ thể, Công ty TNHH Polytex Far Eastern (Đài Loan) đã tăng thêm 485,8 triệu USD vốn đầu tư cho dự án tại Khu công nghiệp Bàu Bàng, đưa tổng vốn đầu tư đăng ký lên 760 triệu USD. Dự án phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore III có tổng vốn đầu tư hơn 284,7 triệu USD do Công ty Liên doanh Việt Nam – Singapore (VSIP) làm chủ đầu tư.
    Không quá khó để lý giải về những nguồn vốn khủng trên. Với Dự án VSIP III, đây là bước hiện thực hóa cam kết đã đưa ra hồi tháng 9/2016 của nhà đầu tư đến từ Singapore trong dịp kỷ niệm 20 năm có mặt tại Việt Nam. Trong khi đó, từ năm 2007, Far Eastern đã có dự án đầu tiên trong lĩnh vực may mặc tại Khu công nghiệp VSIP I. Trong chiến lược phát triển, Công ty tại Việt Nam sẽ có quy mô lớn thứ 3 của tập đoàn đến từ Đài Loan này. Do đó, việc tăng vốn đầu tư chỉ là vấn đề thời gian mà thôi.
    Tính đến ngày 15/3, tỉnh Bình Dương cấp mới 43 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký là 793,3 triệu USD, tăng 204% so với cùng kỳ năm 2016. Tỉnh đã điều chỉnh tăng vốn cho 18 dự án FDI với tổng vốn tăng thêm là hơn 550 triệu USD, tăng 364% so với cùng kỳ năm 2016.
    (Nguồn: UBND tỉnh Bình Dương)
    Thông tin từ Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho biết, trong 3 tháng đầu năm, địa phương đứng đầu cả nước trong thu hút FDI là Bắc Ninh với tổng vốn đăng ký 2,61 tỷ USD. Song trong số đó, riêng Dự án SamSung Display Việt Nam đã điều chỉnh tăng vốn thêm 2,5 tỷ USD…
    Bình Dương là địa phương xếp thứ 2 về thu hút vốn đầu tư, nghĩa là có tụt hạng so với thời điểm đầu năm. Tuy nhiên, cũng theo thống kê của Cục Đầu tư nước ngoài, trong số 7 dự án trong cả nước có vốn đầu tư trên 200 triệu USD, thì Bình Dương đã có 3 dự án.
    Dự án thứ 3 tại Bình Dương là Dự án sản xuất sợi lốp KVT-1 của Công ty TNHH Công nghiệp KOLON Bình Dương (Hàn Quốc) tại Khu công nghiệp Bàu Bàng. Dự án có vốn đầu tư đăng ký 220 triệu USD, chuyên sản xuất sợi lốp Polyester HMLS bằng sợi có độ bền cao để làm vật liệu gia cố cho lốp xe ô tô. Điều đáng nói, KOLON là nhà đầu tư đã ký bản ghi nhớ với chính quyền tỉnh Bình Dương liên quan đến việc triển khai dự án nhà máy sản xuất bố lốp, túi khí ô tô với vốn đầu tư lên tới 1 tỷ USD trên diện tích 42 ha tại Khu công nghiệp Bàu Bàng. Số vốn 220 triệu USD cho dự án mới được cấp phép thuộc giai đoạn I của dự án này.

  • Doanh nghiệp Nhật Bản khảo sát đầu tư nông nghiệp tại Hà Nam

    Doanh nghiệp Nhật Bản khảo sát đầu tư nông nghiệp tại Hà Nam

     

    Chiều 7/7, đoàn gần 40 doanh nghiệp Nhật Bản hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp do ông Joko Akira, Giám đốc công ty Kokorozashi Network làm trưởng đoàn có buổi làm việc với Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam nghiên cứu, khảo sát môi trường đầu tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

    Ông Nguyễn Xuân Đông, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam khẳng định, địa phương xác định phát triển sản xuất nông nghiệp là một trong ba nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế của tỉnh, nhằm nâng cao thu nhập cho nông dân các vùng nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới. 

    Cùng với đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, Hà Nam đã và đang xúc tiến kêu gọi các doanh nghiệp Nhật Bản hợp tác đầu tư, hỗ trợ phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại. Đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp tại Hà Nam, doanh nghiệp sẽ được tỉnh cho thuê đất trong thời gian ít nhất là 20 năm với giá 25.000 USD/ha/20 năm.

    Tại các điểm này, địa phương hỗ trợ xây dựng hạ tầng gồm đường giao thông, điện, hệ thống thủy lợi đến chân hàng rào khu sản xuất. Đặc biệt, các doanh nghiệp được tỉnh giao đất miễn phí để xây dựng nhà ở cho công nhân, miễn tiền thuê đất sản xuất nông nghiệp trong thời gian trồng thử nghiệm với điều kiện áp dụng công nghệ cao, sản xuất nông nghiệp bằng giống và theo quy trình công nghệ của Nhật Bản. 

    Cũng theo Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam Nguyễn Xuân Đông, là một tỉnh nông nghiệp có những thuận lợi về giao thương với các tỉnh lân cận, cộng với nguồn lao động dồi dào, chất lượng, các doanh nghiệp khi đến đầu tư tại Hà Nam sẽ được bảo đảm tốt nhất theo 10 cam kết của tỉnh với nhà đầu tư nước ngoài. Hiện tỉnh Hà Nam có 6 doanh nghiệp Nhật Bản đăng ký đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp. 

    Tại xã Nhân Khang, huyện Lý Nhân, Công ty cổ phần An Phú Hưng cũng đang liên kết với một doanh nghiệp của Nhật Bản triển khai dự án sản xuất rau, củ hữu cơ theo công nghệ Nhật Bản phục vụ nội tiêu và xuất khẩu thành công. Đây chính là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Nhật Bản tiếp tục đầu tư tại Hà Nam. 

    Phát biểu tại buổi làm việc, ông Joko Akira cho biết, qua tìm hiểu của một số công ty Nhật Bản đang hoạt động tại tỉnh Hà Nam thấy rằng, môi trường đầu tư tại địa phương tốt, đặc biệt là sự khuyến khích, hỗ trợ mạnh mẽ của tỉnh Hà Nam đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Nhật Bản. 

    Đoàn doanh nghiệp đến tỉnh Hà Nam lần này chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyên về vận tải, chế biến sữa bò tươi, nông sản; sản xuất giống..Ông Joko Akira mong tỉnh tục tạo điều kiện giúp đỡ doanh nghiệp. Trước mắt, các công ty muốn tham quan, khảo sát thực tế tại một số công ty Nhật Bản đang đầu tư tại Hà Nam để xác định hướng đầu tư phù hợp

  • Thúc đẩy hợp tác đầu tư Việt Nam – Liên bang Nga

    Thúc đẩy hợp tác đầu tư Việt Nam – Liên bang Nga

    Chủ tịch nước Trần Đại Quang đã tham dự và chủ trì Tọa đàm Kinh tế Việt Nam – Liên bang Nga tại Moscow, vào ngày 30/6/2017. Đây là một trong những sự kiện kinh tế lớn nhất giữa hai nước với sự tham dự của gần 600 đại diện doanh nghiệp Việt Nam và Liên bang Nga.

    Thông điệp quan trọng về tình hữu nghị truyền thống, chia sẻ tầm nhìn, định hướng hợp tác mới làm sâu sắc hơn hơn nữa quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam – Liên bang Nga, đã được Chủ tịch nước Trần Đại Quang gửi đi trong buổi Tọa đàm. Đồng thời Chủ tịch nước cũng hy vọng, sớm đưa kim ngạch thương mại song phương giữa Việt Nam – Liên bang Nga lên 10 tỷ USD, thúc đẩy hợp tác đầu tư hai chiều, cũng như thu hút 1 triệu khách du lịch Nga vào Việt Nam.

    Cũng tại buổi Tọa đàm, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng đã nêu bật sức hấp dẫn của môi trường đầu tư của Việt Nam, nhấn mạnh về tính bổ trợ, tương hỗ cao giữa hai nền kinh tế. Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng cho biết, Việt Nam có tiềm năng về hàng dệt may, hàng tiêu dùng, điện tử, nông nghiệp- đặc biệt các sản phẩm nhiệt đới, công nghệ thông tin, du lịch …; Liên bang Nga có thế mạnh truyền thống về lĩnh vực dầu khí, năng lượng, công nghiệp nặng,ô tô, cơ khí, metro, đường sắt, hóa chất…

    Cùng với đó, Bộ trưởng Bộ Công thương Trần Tuấn Anh đã giới thiệu những cơ hội mới về hợp tác kinh tế được mở ra khi Hiệp định FTA Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á – Âu đã chính thức có hiệu lực; giải pháp đơn giản hóa các thủ tục hành chính về xuất nhập khẩu nhằm phát huy tối đa lợi ích của Hiệp định; cũng như nhấn mạnh về tiềm năng hợp tác trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, …

    Tại buổi Tọa đàm, một số cơ quan và doanh nghiệp hai nước đã tiến hành ký kết nhiều Thỏa thuận hợp tác về thúc đẩy thương mại và đầu tư trong các lĩnh vực nông nghiệp; công nghiệp chế tạo; phát triển hạ tầng … Đồng thời tham dự phiên kết nối doanh nghiệp theo 06 nhóm lĩnh vực với nhiều nội dung tích cực: Công nghiệp; nông nghiệp; tài chính – ngân hàng; dịch vụ – thương mại; xây dựng – bất động sản; giáo dục – y tế.

    Kết quả thành công của Tọa đàm Kinh tế Việt Nam – Liên bang Nga, được coi là nền tảng góp phần thúc đẩy nâng tầm quan hệ hợp tác kinh tế giữa hai nước  Việt Nam – Liên bang Nga trong tương lai

  • Hoàn thiện hạ tầng, phục vụ lễ hội Tây Yên Tử 2018

    Hoàn thiện hạ tầng, phục vụ lễ hội Tây Yên Tử 2018

    Ngày 06/7, Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Linh đã kiểm tra thực tế tình hình thực hiện dự án cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 293 và dự án xây dựng Khu du lịch sinh thái – tâm linh Tây Yên Tử. Cùng đi có đại diện lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài Nguyên và Môi trường, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông Bắc Giang.

    Qua kiểm tra cho thấy, đến nay, công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) đã cơ bản hoàn thành, hiện chỉ còn hai hộ dân mới phát sinh trong phương án di dời chưa hợp tác giải tỏa. Hiện, cơ quan chức năng đã ban hành quyết định cưỡng chế, kiểm đếm bắt buộc, công khai phương án bồi thường, hoàn thiện thủ tục giải tỏa trong thời gian sớm nhất.

    Ngoài ra, trong phạm vi thực hiện dự án khu du lịch còn 3 công trình công gồm trạm thu, phát sóng Viettel, nhà máy cấp nước sạch và đập nước của Khu bảo tồn Tây Yên Tử chưa bàn giao cho đơn vị thi công.

    Bên cạnh đó, hạng mục xây dựng tuyến nhánh 3 đường tỉnh 293 dẫn lên chùa Hạ chưa hoàn thành xây dựng mái ta luy chống sạt trượt. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh cam kết chỉ đạo nhà thầu thi công, hoàn thiện trước ngày 15/9 tới.

    Công ty cổ phần dịch vụ Tây Yên Tử đề nghị các đơn vị liên quan đẩy nhanh tiến độ GPMB, sớm bàn giao mặt bằng sạch cho đơn vị xây dựng khu nhà ga, quảng trường trung tâm, cổng thành, nhà hàng, dịch vụ và khu tái định cư trong dự án. Công ty cam kết tháng 12 năm nay sẽ cơ bản hoàn thành xây dựng khu du lịch.

    Quang cảnh buổi làm việc. Ảnh: BGP/Hải Huyền.

    Kết luận buổi kiểm tra, Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Linh đề nghị các cấp, ngành, chủ đầu tư thực hiện đồng bộ các giải pháp, đẩy nhanh tiến độ xây dựng dự án với mục tiêu bảo đảm đầu tháng Giêng năm 2018 sẽ mở hội Tây Yên Tử. Để đạt mục tiêu này, Chủ tịch yêu cầu Văn phòng UBND tỉnh cùng Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp hoàn thiện hồ sơ bàn giao Nhà máy nước sạch và hồ sinh thái trong Khu bảo tồn Tây Yên Tử cho Công ty cổ phần dịch vụ Tây Yên Tử trong tháng 7/2017. Các đơn vị phối hợp, hoàn thành bàn giao trạm thu, phát sóng của Viettel trước ngày 15/7.

    Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các cấp, ngành sớm hoàn thiện thủ tục, bàn giao mặt bằng cho Công ty cổ phần Tây Yên Tử hoàn thiện san lấp mặt bằng, sớm bàn giao đất cho các hộ tái định cư, tạo điều kiện thuận lợi triển khai dự án. UBND các huyện Lục Nam, Sơn Động tăng cường quản lý hành lang an toàn giao thông, tuyệt đối không để xảy ra công trình vi phạm. Địa phương nào để xảy ra vi phạm mới sẽ kiên quyết kỷ luật Chủ tịch UBND địa phương đó.

    Chủ tịch UBND tỉnh cũng yêu cầu Công ty cổ phần dịch vụ Tây Yên Tử đẩy nhanh tiến độ, hoàn thiện công trình xây dựng cáp treo trong tháng 10 tới để sớm đưa Khu du lịch sinh thái – tâm linh Tây Yên Tử vào hoạt động.

  • Dự án thu hút đầu tư

    NGÀNH,NGHỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

    A. NGÀNH, NGHỀ ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

    I. CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

    1. Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    2. Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    3. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    4. Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; ứng dụng, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học.

    5. Sản xuất sản phẩm phần mềm, sản phẩm nội dung thông tin số, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm, dịch vụ phần mềm, dịch vụ khắc phục sự cố an toàn thông tin, bảo vệ an toàn thông tin theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.

    6. Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải.

    7. Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm.

    II. NÔNG NGHIỆP

    1. Trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng.

    2. Nuôi trồng, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản.

    3. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản.

    4. Sản xuất, khai thác và tinh chế muối.

    5. Đánh bắt hải sản xa bờ kết hợp ứng dụng các phương thức ngư cụ đánh bắt tiên tiến; dịch vụ hậu cần nghề cá; xây dựng cơ sở đóng tàu cá và đóng tàu cá.

    6. Dịch vụ cứu hộ trên biển.

    III. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG

    1. Thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải tập trung.

    2. Xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng trong khu kinh tế.

    3. Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

    4. Phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị.

    5. Đầu tư xây dựng và quản lý, kinh doanh chợ tại vùng nông thôn.

    IV. VĂN HÓA, XÃ HỘI, THỂ THAO, Y TẾ

    1. Xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư.

    2. Đầu tư kinh doanh cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh.

    3. Nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới.

    4. Sản xuất nguyên liệu làm thuốc và thuốc chủ yếu, thuốc thiết yếu, thuốc phòng, chống bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y; thuốc sắp hết hạn bằng sáng chế hoặc các độc quyền có liên quan; ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế; sản xuất bao bì trực tiếp tiếp xúc với thuốc.

    5. Đầu tư cơ sở sản xuất Methadone.

    6. Đầu tư kinh doanh trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao cho người khuyết tật; xây dựng cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải đấu quốc tế; cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao chuyên nghiệp.

    7. Đầu tư kinh doanh trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa.

    8. Đầu tư kinh doanh trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội; cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá; cơ sở điều trị HIV/AIDS.

    9. Đầu tư kinh doanh bảo tàng cấp quốc gia, nhà văn hóa dân tộc; đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở sản xuất phim, in tráng phim; nhà triển lãm mỹ thuật – nhiếp ảnh; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hóa dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật; cơ sở, làng nghề giới thiệu và phát triển các ngành nghề truyền thống.

    B. NGÀNH, NGHỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

    I. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, ĐIỆN TỬ, CƠ KHÍ, SẢN XUẤT VẬT LIỆU, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    1. Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    2. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D).

    3. Sản xuất phôi thép từ quặng sắt, thép cao cấp, hợp kim.

    4. Sản xuất than cốc, than hoạt tính.

    5. Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

    6. Sản xuất hóa dầu, hóa dược, hóa chất cơ bản, linh kiện nhựa – cao su kỹ thuật.

    7. Sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên (theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

    8. Sản xuất ô tô, phụ tùng ô tô, đóng tàu.

    9. Sản xuất phụ kiện, linh kiện điện tử, cụm chi tiết điện tử không thuộc Danh mục A Phụ lục này.

    10. Sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu không thuộc Danh mục A Phụ lục này.

    11. Sản xuất vật liệu thay thế vật liệu Amiăng.

    II. NÔNG NGHIỆP

    1. Nuôi, trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu; bảo hộ, bảo tồn nguồn gen và những loài dược liệu quý hiếm, đặc hữu.

    2. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.

    3. Dịch vụ khoa học, kỹ thuật về gieo trồng, chăn nuôi, thủy sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.

    4. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ; bảo quản, chế biến gia cầm, gia súc tập trung công nghiệp.

    5. Xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến.

    6. Khai thác hải sản.

    III. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG

    1. Xây dựng, phát triển hạ tầng cụm công nghiệp.

    2. Xây dựng chung cư cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; xây dựng ký túc xá sinh viên và xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội; đầu tư xây dựng các khu đô thị chức năng (bao gồm nhà trẻ, trường học, bệnh viện) phục vụ công nhân.

    3. Xử lý sự cố tràn dầu, khắc phục sự cố sạt lở núi, sạt lở đê, bờ sông, bờ biển, đập, hồ chứa và các sự cố môi trường khác; áp dụng công nghệ giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ô-dôn.

    4. Đầu tư kinh doanh trung tâm hội chợ triển lãm hàng hóa, trung tâm logistic, kho hàng hóa, siêu thị, trung tâm thương mại.

    IV. GIÁO DỤC, VĂN HÓA, XÃ HỘI, THỂ THAO, Y TẾ

    1. Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục, đào tạo; đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo ngoài công lập ở các bậc học: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp.

    2. Sản xuất trang thiết bị y tế, xây dựng kho bảo quản dược phẩm, dự trữ thuốc chữa bệnh cho người để phòng thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.

    3. Sản xuất nguyên liệu làm thuốc và thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh; phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản.

    4. Đầu tư cơ sở thử nghiệm sinh học, đánh giá sinh khả dụng của thuốc; cơ sở dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, thử nghiệm lâm sàng thuốc.

    5. Đầu tư nghiên cứu chứng minh cơ sở khoa học của bài thuốc Đông y, thuốc cổ truyền và xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc Đông y, thuốc cổ truyền.

    6. Đầu tư kinh doanh trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao, sân vận động, bể bơi; cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao.

    7. Đầu tư kinh doanh thư viện công cộng, rạp chiếu phim.

    8. Đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở dịch vụ hỏa táng, điện táng.

    V. NGÀNH, NGHỀ KHÁC

    1. Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.