Danh mục: Thông tin quy hoạch

  • Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Song Mai – Nghĩa Trung

    Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Song Mai – Nghĩa Trung

    Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà đã ký Quyết định số 198/QĐ-TTg ngày 21/1/2025 về chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Song Mai – Nghĩa Trung.

  • Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Nghĩa Hưng, tỉnh Bắc Giang

    Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Nghĩa Hưng, tỉnh Bắc Giang

    Ngày 21/01/2025, Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà ký Quyết định 201/QĐ-TTg về chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Nghĩa Hưng, tỉnh Bắc Giang (Dự án).

    Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Nghĩa Hưng, tỉnh Bắc Giang- Ảnh 1.

    Quy mô diện tích của dự án 148,68 ha – Ảnh minh họa

    Theo Quyết định, nhà đầu tư của Dự án là Công ty cổ phần khu công nghiệp Gilimex Bắc Giang. Mục tiêu dự án nhằm đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.

    Quy mô diện tích của dự án 148,68 ha. Vốn đầu tư của dự án 2.200 tỷ đồng, trong đó vốn góp của Nhà đầu tư là 330 tỷ đồng. Thời hạn hoạt động của dự án 50 năm kể từ ngày có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.

    Dự án được thực hiện tại xã Đào Mỹ và xã Nghĩa Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Tiến độ thực hiện dự án không quá 30 tháng kể từ ngày được Nhà nước bàn giao đất.

    Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chỉ đạo Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Giang hướng dẫn Nhà đầu tư quy định cụ thể tiến độ thực hiện Dự án. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và các điều kiện áp dụng thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về nội dung được giao thẩm định chủ trương đầu tư dự án

    Quyết định nêu rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về những nội dung được giao thẩm định chủ trương đầu tư dự án và thực hiện quản lý nhà nước về khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.

    Các Bộ có liên quan chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định chủ trương đầu tư dự án thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.

    UBND tỉnh Bắc Giang thực hiện phương án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện Dự án

    Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin, số liệu báo cáo và các nội dung thẩm định theo quy định của pháp luật; xem xét, xử lý kiến nghị của Nhà đầu tư về tên gọi Dự án và tên gọi của khu công nghiệp theo thẩm quyền quy định tại pháp luật về đầu tư và Điều 12 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP; tiếp thu ý kiến của các Bộ.

    Tổ chức xây dựng và thực hiện phương án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cho thuê đất để thực hiện Dự án phù hợp với các văn bản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt về quy mô diện tích, địa điểm và tiến độ thực hiện Dự án; đảm bảo không có tranh chấp, khiếu kiện về quyền sử dụng địa điểm thực hiện Dự án; bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai.

    Chỉ giao phần diện tích đất có tuyến ống xăng dầu cho nhà đầu tư khi đã hoàn tất việc điều chỉnh hướng tuyến hiện hữu sang vị trí mới như thỏa thuận với các cơ quan liên quan của Bộ Quốc phòng.

    Yêu cầu Nhà đầu tư: (i) trong quá trình triển khai dự án nếu phát hiện khoáng sản có giá trị cao hơn khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thì phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật về khoáng sản; (ii) tuân thủ quy định của Luật Thủy lợi và các văn bản hướng dẫn thi hành, đảm bảo việc thực hiện dự án không ảnh hưởng tới việc quản lý, vận hành hệ thống thủy lợi và khả năng canh tác của người dân xung quanh; xây dựng phương án hoàn trả kênh mương, đảm bảo việc thực hiện Dự án không ảnh hưởng tới việc quản lý, vận hành hệ thống thủy lợi và khả năng canh tác của người dân trong khu vực, không gây ngập úng khu vực lân cận Dự án.

    Nhà đầu tư ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để đảm bảo thực hiện dự án

    Công ty Cổ phần khu công nghiệp Gilimex Bắc Giang (nhà đầu tư): Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ dự án và văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tuân thủ quy định của pháp luật trong việc thực hiện dự án theo quy hoạch, chủ trương đầu tư được phê duyệt; thực hiện đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Nghĩa Hưng và hoàn trả kênh mương trong khu vực thực hiện Dự án theo quy hoạch phân khu xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chịu mọi rủi ro, chi phí và chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định tại Điều 47 và Điều 48 Luật Đầu tư trong trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về đất đai.

    Có trách nhiệm nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai và Điều 12 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.

    Thực hiện đầy đủ các thủ tục về bảo vệ môi trường; Ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để đảm bảo thực hiện dự án; Thực hiện các nghĩa vụ khác của nhà đầu tư đối với dự án theo quy định của pháp luật.

    Nguồn: Báo Chính phủ

  • Bắc Giang có thêm khu công nghiệp 3.700 tỷ đồng

    Bắc Giang có thêm khu công nghiệp 3.700 tỷ đồng

    Khu công nghiệp Hòa Yên có quy mô gần 257 ha, vốn đầu tư hơn 3.700 tỷ đồng vừa được Chính phủ duyệt chủ trương đầu tư.

    Thay mặt Chính phủ, Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà vừa ký duyệt chủ trương đầu tư dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Hòa Yên với quy mô gần 257 ha. Vị trí dự án thuộc địa bàn huyện Hiệp Hoà và thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang với một mặt giáp đường tỉnh 398.

  • Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

    Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

    Ngày 28/10/2024, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1279/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

    Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Ảnh minh họa.
    Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Ảnh minh họa.

    Điều chỉnh phương án phát triển hạ tầng giao thông quốc gia, năng lượng và mạng lưới cấp điện

    Cụ thể, Quyết định số 1279/QĐ-TTg phê duyệt sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/2/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

    Trong đó, Quyết định số 1279/QĐ-TTg sửa đổi điểm a khoản 3 mục III Điều 1 về phương án phát triển hạ tầng giao thông quốc gia: Các tuyến cao tốc, quốc lộ, đường sắt, đường thủy, cảng cạn thực hiện theo quy hoạch quốc gia, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan.

    Sửa đổi, bổ sung khoản 4 mục III Điều 1 về phương án phát triển năng lượng và mạng lưới cấp điện:

    a) Nguồn phát điện:

    – Nguồn cấp điện từ năng lượng gió đấu nối lưới điện với tổng công suất khoảng 800 MW, trong đó, đến năm 2030 có công suất khoảng 500 MW (gồm: Nhà máy điện gió Yên Dũng công suất dự kiến khoảng 150MW; nhà máy điện gió Sơn Động công suất dự kiến khoảng 105MW; nhà máy điện gió Bắc Giang 1 công suất dự kiến khoảng 55MW; nhà máy điện gió Bắc Giang 2 công suất dự kiến khoảng 55MW; nhà máy điện gió Cẩm Lý công suất dự kiến khoảng 55MW; nhà máy điện gió Lục Ngạn công suất dự kiến khoảng 30MW; nhà máy điện gió Tân Sơn công suất dự kiến khoảng 50MW).

    – Nguồn điện sản xuất từ rác: Nhà máy xử lý rác và phát điện Bắc Giang, công suất 25MW.

    – Nguồn điện mặt trời mái nhà khoảng 86MW.

    b) Nguồn cấp điện cho tỉnh từ hệ thống truyền tải điện quốc gia:

    Thực hiện theo Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 262/QĐ-TTg ngày 01/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

    c) Lưới 110kV

    – Trạm biến áp 110kV: Đến năm 2030, toàn tỉnh có 68 trạm biến áp (TBA) với tổng công suất 8.050MVA; trong đó giữ nguyên 06 TBA với công suất là 836MVA, nâng công suất 13 TBA với công suất sau cải tạo là 1.659MVA, đầu tư xây mới 49 TBA với công suất 5.555MVA.

    – Đường dây 110kV: Xây dựng mới 70 tuyến đường dây 110kV với chiều dài khoảng 312 km; cải tạo 11 tuyến với chiều dài khoảng 266 km.

    d) Lưới phân phối và hạ áp

    Xây dựng mới các tuyến đường dây trung áp với chiều dài khoảng 1.832 km; xây dựng 2.608 TBA phân phối, khoảng 1.858 km đường dây hạ áp.

    đ) Phương án đấu nối nguồn năng lượng tái tạo

    Đến năm 2030 đầu tư xây dựng 01 TBA 220kV và 07 TBA 110kV; đầu tư xây dựng 01 tuyến đường dây 220kV và 07 tuyến đường dây 110kV.

    Bổ sung phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã

    Quyết định số 1279/QĐ-TTg bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 mục IV Điều 1 phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thời kỳ 2023 – 2030.

    Theo đó, đến năm 2025 thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 70% quy định; đơn vị hành chính cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 200% quy định; quy định đơn vị hành chính cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 300% quy định.

    Đến năm 2030, thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã còn lại có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiện và quy mô dân số dưới 100% quy định; đơn vị hành chính cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 200% quy định; đơn vị hành chính cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 300% quy định.

    Tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính. Việc lập và thực hiện quy hoạch sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2030 ngoài tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số cần phải tính đến kết quả sắp xếp của giai đoạn trước, đơn vị hành chính ổn định từ lâu, có vị trí biệt lập, có các yếu tố đặc thù và các đơn vị hành chính nông thôn đã được quy hoạch thành đơn vị hành chính đô thị.

    Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 – 2025 và giai đoạn 2026 – 2030 thực hiện theo Phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Bắc Giang được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc xác định phạm vi, địa giới hành chính, tên địa lý cụ thể của các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

    Ngoài ra, Quyết định số 1279/QĐ-TTg cũng sửa đổi khoản 8 mục IV Điều 1 quy định về bố trí không gian đảm bảo quốc phòng, an ninh: Thực hiện theo Quyết định số 47/QĐ-TTg ngày 08/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 95/QĐ-TTg ngày 16/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất an ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.”

    Sửa đổi, bổ sung mục VI Điều 1 quy định phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai: Nguồn lực đất đai được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế và quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triến văn hóa, thể thao, bảo vệ môi ừường, thích ứng với biến đổi khí hậu, tạo động lực cho phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030 được Thủ tướng Chính phủ phân bố và nhu cầu sử dụng đất đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển của tỉnh.

    Việc triển khai các dự án sau khi Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt phải bảo đảm phù họp với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 05 năm 2021-2025 phân bổ cho tỉnh Bắc Giang theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 227/QĐ- TTg ngày 12/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh một số chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 và các quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu có) của cấp có thẩm quyền.

    Công bố, công khai điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

    Thủ tướng Chính phủ yêu cầu UBND tỉnh Bắc Giang hoàn thiện hồ sơ quy hoạch để thống nhất với Quyết định phê duyệt quy hoạch; cập nhật cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12/8/2023 của Chính phủ.

    Tổ chức công bố, công khai điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Thực hiện rà soát nội dung Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 sau khi các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng được quyết định hoặc phê duyệt và kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt điều chỉnh trong trường hợp có nội dung mâu thuẫn so với quy hoạch cấp cao hơn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội.

    Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn, bao gồm cả các dự án chưa được xác định trong các phương án phát triển ngành, lĩnh vực, phương án phát triển các khu chức năng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phải phù hợp với các nội dung quy định tại Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định này và các quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch khác có liên quan.

    Trong quá trình nghiên cứu, triển khai các dự án cụ thể, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc xác định vị trí, diện tích, quy mô, công suất, phân kỳ đầu tư phù hợp với tiến độ, tình hình thực tế và phải bảo đảm thực hiện đầy đủ, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và các quy định pháp luật có liên quan.

    Đối với các dự án được phân kỳ đầu tư sau năm 2030, trường hợp có nhu cầu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và huy động được nguồn lực thì báo cáo cấp có thẩm quyền chấp thuận cho đầu tư sớm hơn.

    Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm trước pháp luật về: (i) tính chính xác của các nội dung, thông tin, dữ liệu, số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu trong hồ sơ quy hoạch; bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về bí mật nhà nước và pháp luật có liên quan khác; (ii) phụ lục các phương án phát triển ngành, lĩnh vực, phương án phát triển các khu chức năng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội; bảo đảm tính đồng bộ, không chồng lấn, xung đột giữa các nội dung của các phương án phát triển ngành, lĩnh vực, bảo đảm phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định pháp luật có liên quan; (iii) nội dung tiếp thu, giải trình, bảo lưu ý kiến của các bộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình tham gia ý kiến, thẩm định và rà soát hồ sơ quy hoạch; (iv) thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các cam kết nêu tại Tờ trình số 314/TTr-UBND ngày 27/9/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang.

    Xem chi tiết Quyết định tại đây.

  • Điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng Khu đô thị dịch vụ Đức Giang (Yên Dũng)

    Điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng Khu đô thị dịch vụ Đức Giang (Yên Dũng)

    UBND tỉnh Bắc Giang vừa ban hành Quyết định phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị dịch vụ Đức Giang, huyện Yên Dũng, tỷ lệ 1/500.

    Ảnh minh họa.

    Ảnh minh họa.

    Theo đó, điều chỉnh diện tích nghiên cứu lập quy hoạch từ khoảng 38 ha thành 40,81 ha. Điều chỉnh một số chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật của dự án để phù hợp theo định hướng đô thị loại I và QCVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng.

    Cụ thể, đối với chỉ tiêu sử dụng đất, điều chỉnh chỉ tiêu nhà ở liền kề ≥ 70 m2/lô, đất xây dựng nhà ở hỗn hợp cao tầng ≥ 35% diện tích đất ở.

    Đối với hạ tầng kỹ thuật, về giao thông, điều chỉnh đường trong khu dân cư (Không áp dụng đối với các tuyến đường chỉnh trang hiện trạng, đường có vỉa hè tiếp giáp khu công viên, cây xanh, bãi xe tĩnh) ≥20m. Về cấp điện, đối với nhà ở liền kề ≥ 5kW/hộ, công trình công cộng, dịch vụ ≥ 30W/m2 sàn, chiếu sáng đường 10-15 kw/km. Về cấp nước sinh hoạt (mức tối thiểu) ≥ 150 l/người/ng.đ; công cộng, dịch vụ ≥ 3l/ m2/sàn. Về thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường, thoát nước là 80% tiêu chuẩn cấp nước, rác thải 1,3kg/người/ngày.

    Điều chỉnh thời gian hoàn thành Đồ án Quy hoạch thêm 06 tháng kể từ ngày điều chỉnh nhiệm vụ được phê duyệt. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 1258/QĐ-UBND ngày 14/12/2022 của UBND tỉnh Bắc Giang.

    Nguồn: Báo Bắc Giang

  • Bắc Giang: Đẩy nhanh tiến độ phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Hòa Phú

    Bắc Giang: Đẩy nhanh tiến độ phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Hòa Phú

    Hiện nay, tỉnh Bắc Giang đang tập trung giải phóng mặt bằng (GPMB), đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp (KCN) Hòa Phú.

    Đẩy nhanh tiến độ phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Hòa Phú. 

    Theo Ban Quản lý các KCN tỉnh, KCN Hòa Phú giai đoạn hiện hữu có diện tích 207,45ha. Đến nay GPMB đã được 202,28/207,45 ha, đạt 97,5%; giao 9 ha đất với tổng diện tích 195,2ha. Còn lại 5,17 ha chưa GPMB (trong đó có 3,45ha đất cảng, 1,72 ha đất KCN).

    Đối với mặt bằng đã được bàn giao, chủ đầu tư đang triển khai thi công đồng bộ hạ tầng kỹ thuật. Đối với phần diện tích chưa được bàn giao, khi có mặt bằng tới đâu giao cho chủ đầu tư triển khai thi công tới đó, đảm bảo theo đúng tiến độ của Dự án.

    Đến nay, tổng số dự án đã đầu tư vào KCN đến thời điểm hiện tại là 29 dự án với diện tích khoảng 141ha/143,49ha, chiếm trên 98% diện tích đất công nghiệp của dự án. Tổng số vốn đăng ký đầu tư vào KCN đạt trên 700 triệu USD, trong đó có 28/29 Nhà đầu tư đã được cấp phép đầu tư, 19/29 dự án đã đi vào hoạt động với khoảng 4.600 lao động.

    Đối với KCN Hòa Phú phần mở rộng giai đoạn 1 (85 ha), tính đến hết tháng 10/2023, đã chi trả cho việc bồi thường tổng diện tích 59,5 ha/85 ha đất nông nghiệp (đạt 70%).

    Để đẩy nhanh tiến độ GPMB, xây dựng hạ tầng KCN Hòa Phú, Ban Quản lý các KCN tỉnh tiếp tục chỉ đạo các chủ đầu tư hạ tầng KCN tỉnh phối hợp với UBND huyện Hiệp Hòa đẩy nhanh tiến độ GPMB. Đối với KCN Hòa Phú hiện hữu 207,45 ha, phối hợp chặt chẽ với UBND huyện và các cơ quan liên quan thực hiện GPMB đối với mặt bằng còn lại xong trong Quý IV/2023 (trừ phần cảng 3,45ha.) Đồng thời thực hiện đồng bộ công tác thi công hạ tầng kĩ thuật ngay sau khi hoàn thành GPMB (điện, nước, giao thông, san nền, hệ thống chiếu sáng, cây xanh…).

    Đối với KCN Hòa Phú phần mở rộng 85 ha, thực hiện việc kiểm kê bắt buộc, cưỡng chế kiểm kê bắt buộc theo quy định đối với diện tích 8,6 ha, đồng thời thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, đối với phần diện tích các hộ đã đồng thuận diện tích là 46,34 ha./.

    Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang

  • Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Tăng Tiến, huyện Việt Yên

    UBND tỉnh Bắc Giang vừa ban hành Quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Tăng Tiến, huyện Việt Yên (tỷ lệ 1/500).

    Ảnh minh họa.

    Cụ thể, điều chỉnh vị trí, diện tích bãi đỗ xe số 01 (Ký hiệu BB01) và một phần diện tích khu Hành chính dịch vụ (ký hiệu HCDV) thành đất HTKT-2. Điều chỉnh phần diện tích đất cây xanh phía Nam khu HCDV thành đất HCDV1 và đất bãi đỗ xe 01. Điều chỉnh đất bãi đỗ xe số 02 (ký hiệu BB02) thành đất HCDV2. Điều chỉnh khu đất hạ tầng kỹ thuật 2 (ký hiệu HTKT2) thành một phần đất cây xanh cách ly và đất bãi đỗ xe số 02 (ký hiệu BB2).

    Các nội dung khác giữ nguyên theo quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 20/6/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Tăng Tiến, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (tỷ lệ 1/500); số 503/QĐ-UBND ngày 04/5/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Tăng Tiến, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, tỷ lệ 1/500.

    Sở Xây dựng, Công ty Công ty TNHH Phát triển hạ tầng công nghiệp Cửu Long chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo, các nội dung thẩm định theo quy định, có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

    Xem chi tiết Quyết định tại đây./.

    Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang

  • Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp Quang Châu mở rộng

    UBND tỉnh Bắc Giang vừa ban hành Quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp Quang Châu mở rộng, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (tỷ lệ 1/2.000).

    Ảnh minh họa.

    Cụ thể, đối với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất: Điều chỉnh tuyến đường giao thông giữa đất công nghiệp (ký hiệu CN5) và đất hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu KT6) thành đất công nghiệp. Điều chỉnh dịch chuyển tuyến đường giao thông giữa hai lô đất công nghiệp (ký hiệu lô CN4, CN5) về phía Tây (giáp đất cây xanh ký hiệu CX18). Điều chỉnh gộp hai lô đất công nghiệp (ký hiệu CN4 và CN5) thành đất công nghiệp (ký hiệu CN2) với diện tích không thay đổi là 12,28ha. Điều chỉnh ranh giới, vi chỉnh diện tích đất cây xanh (ký hiệu CX17, CX18, CX20, CX21) do dịch chuyển tuyến đường giao thông giữa hai lô đất công nghiệp (ký hiệu lô CN4, CN5).

    Đối với quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Điều chỉnh hướng tuyến đường dây, đường ống các hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo các nội dung điều chỉnh cục bộ về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất và giao thông.

    Các nội dung khác của đồ án giữ nguyên theo Quyết định số 707/QĐ-UBND ngày 16/7/2021, Quyết định số 416/QĐ-UBND ngày 04/5/2022 và Quyết định số 1223/QĐ-UBND ngày 05/12/2022 của UBND tỉnh.

    Sở Xây dựng, Công ty Cổ phần KCN Sài Gòn – Bắc Giang chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo, các nội dung thẩm định theo quy định, có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

    Xem chi tiết Quyết định tại đây./.

  • Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Lăng Cao, huyện Tân Yên

    UBND tỉnh Bắc Giang vừa ban hành Quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Lăng Cao, huyện Tân Yên (tỷ lệ 1/500).

    Ảnh minh họa.

    Cụ thể, điều chỉnh cục bộ quy hoạch tại khu phía Nam (gồm các lô đất: Đất bãi đỗ xe ký hiệu P2, P3; đất hạ tầng kỹ thuật ký hiệu HTKT; các lô đất nhà máy, kho tàng có ký hiệu từ CN-11 đến CN-18; đất cây xanh, đất giao thông) cụ thể như sau: Điều chỉnh vị trí, diện tích bãi đỗ xe P2 có diện tích 5.043m2 thành đất nhà máy, kho tàng; điều chỉnh vị trí, diện tích đất HTKT có diện tích 6.787 m2  thành bãi đỗ xe P2 có diện tích 7.149 m2  và đất HTKT sau điều chỉnh có diện tích 5.998mđược chuyển vị trí sang đất CN-15 sau điều chỉnh; điều chỉnh ký hiệu và diện tích các lô đất nhà máy, kho tàng từ CN-11 đến CN-18 (trước điều chỉnh) thành CN-12 đến CN-16 (sau điều chỉnh); điều chỉnh quy hoạch lô đất ký hiệu P3 có diện tích 4.989 m2 từ quy hoạch đất bãi đỗ xe thành quy hoạch đất cây xanh; điều chỉnh quy hoạch tuyến đường phía Nam từ quy hoạch đất giao thông thành quy hoạch đất cây xanh và bổ sung tuyến mương hở có bề rộng mặt khoảng 2m.

    Điều chỉnh quy hoạch khu vực nút giao ĐT.298 giáp Công ty TNHH Gạch ngói Ngọc Lý: Điều chỉnh dịch chuyển nút giao đường nội bộ cụm công nghiệp đấu nối với ĐT.298 về phía Nam; điều chỉnh một phần lô đất ký hiệu CX3 với diện tích khoảng 0,46ha từ quy hoạch đất cây xanh sang đất hành chính dịch vụ; điều chỉnh diện tích đất bãi đỗ xe P1 từ 3.332m2  thành 2.173m2; điều chỉnh diện tích, ký hiệu đất cây xanh, đất hành chính dịch vụ, bãi đỗ xe theo điều chỉnh tim đường, nút giao.

    Điều chỉnh diện tích, ký hiệu các lô đất nhà máy công nghiệp để cho phù hợp với nhu cầu và thực tế. Điều chỉnh diện tích, vị trí đất hành chính dịch vụ theo điều chỉnh tim đường, nút giao từ diện tích 4.951m2  thành diện tích 6.017m2.

    Điều chỉnh vị trí đường dây, đường ống kỹ thuật, cống thoát nước theo quy hoạch giao thông điều chỉnh cụ thể như sau: Cấp nước, điều chỉnh bố trí đường đi hệ thống đường ống cấp nước phù hợp với sử dụng đất điều chỉnh. Thoát nước mưa hướng tuyến có mặt cắt 3-3 bỏ tuyến cống D800, thay bằng tuyến rãnh B1000, mặt cắt 2-2 gần công ty gạch ngói Ngọc Lý bỏ tuyến cống D1000, thay bằng tuyến rãnh B1000. Thoát nước thải hướng 3 tuyến có mặt cắt 3-3 bỏ tuyến cống D400, tuyến cống thoát nước theo quy hoạch giao thông điều chỉnh.

    Điện – TTLL: Điều chỉnh cột điểm đấu cấp điện trung thế từ cột 99-2- 375/E7.7 ở phía đông nam dự án sang cột 103-375/E7.7 phía đông bắc dự án; Điều chỉnh tiết diện dây dẫn từ dây nhôm lõi thép 3AC-150mm2 thành dây nhôm lõi thép 3AC-300mm2; Điều chỉnh công suất 2 trạm biến áp xây dựng mới khu hạ tầng kỹ thuật TBA-HT và trạm biến áp khu hành chính dịch vụ TBA-HC phù hợp với nhu cầu sử dụng; Điều chỉnh vị trí các cột đèn chiếu sáng đường phù hợp với sử dụng đất điều chỉnh; Điều chỉnh vị trí hố ga, đường ống chờ thông tin liên lạc phù hợp với sử dụng đất điều chỉnh.

    Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 311/QĐ-UBND ngày 2/04/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Lăng Cao, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang (tỷ lệ 1/500).

    Xem chi tiết Quyết định tại đây./.

  • Quảng Ninh – Bắc Giang – Hải Dương bàn cách kết nối để Bắc Giang “có” biển

    Quảng Ninh – Bắc Giang – Hải Dương bàn cách kết nối để Bắc Giang “có” biển

    UBND tỉnh Quảng Ninh vừa ban hành kế hoạch thực hiện kết luận của Ban Thường vụ 3 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Dương, Bắc Giang về việc thực hiện các biện pháp thúc đẩy liên kết giữa 3 tỉnh.

    Một trong những nội dung trong việc hợp tác giữa 3 địa phương gồm Quảng Ninh, Hải Dương, Bắc Giang đó là phát triển, hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông, trong đó nhấn mạnh việc tạo điều kiện để Bắc Giang “có biển”.

    Theo đó, UBND tỉnh Quảng Ninh giao Sở Giao thông – Vận tải Quảng Ninh phối hợp với các sở, ngành liên quan của Bắc Giang và Hải Dương thống nhất đưa vào quy hoạch các tuyến giao thông kết nối và hợp tác đầu tư để tăng cường kết nối liên vùng, trên nguyên tắc phần thuộc địa giới hành chính của bên nào thì bên đó đầu tư.

    Để Bắc Giang “có biển”

    Hai địa phương sẽ đầu tư, nâng cấp một loạt các tuyến đường nhằm kết nối nhanh giữa Bắc Giang với Quảng Ninh, trong đó có tuyến đường kết nối thẳng với TP. Hạ Long, góp phần rút ngắn đường ra vịnh Hạ Long từ Bắc Giang.

    Các dự án này gồm, dự án cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 291 từ Tây Yên Tử, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang, kết nối với Quốc lộ 279 của Quảng Ninh đi phường Hoành Bồ, TP. Hạ Long; Nâng cấp tuyến đường tỉnh 342 để kết nối vùng cao của Hạ Long (huyện Hoành Bồ cũ) với huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang, nhằm tạo điều kiện cho Bắc Giang “có biển”, theo Nghị quyết số 79/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của HĐND tỉnh Quảng Ninh.

    Sở Giao thông – Vận tải Quảng Ninh sẽ báo cáo UBND tỉnh Quảng Ninh về việc đầu tư đoạn tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong quý IV/2022. Phấn đấu hoàn thành dự án trong giai đoạn 2022-2023.

    Tây Yên Tử, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang nhìn từ chùa Đồng Yên Tử, TP.Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Ảnh: Nguyễn Hùng
    Tây Yên Tử, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang nhìn từ chùa Đồng Yên Tử, TP. Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Ảnh: Nguyễn Hùng.

    UBND tỉnh Quảng Ninh cũng giao Sở Giao thông – Vận tải Quảng Ninh phối hợp với các sở, ngành liên quan của 2 tỉnh, tham mưu UBND 2 tỉnh thống nhất tiếp tục báo cáo Chính phủ giao Bộ Giao thông – Vận tải ưu tiên sớm cải tạo nâng cấp Quốc lộ 279 nêu trên để đồng bộ về quy mô đoạn tuyến từ Quảng Ninh đến Bắc Giang, phù hợp với Quy hoạch Mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng phê duyệt.

    Sở Giao thông – Vận tải Quảng Ninh sẽ dự thảo Tờ trình của 2 địa phương báo cáo Chính phủ và Bộ Giao thông – Vận tải trong quý III/2022.

    Với Dự án Tuyến đường nối tỉnh lộ 293 tỉnh Bắc Giang đến Quốc lộ 18 tại xã Bình Dương, TX. Đông Triều của Quảng Ninh, Sở Giao thông – Vận tải Quảng Ninh có trách nhiệm báo cáo việc đầu tư đoạn tuyến trên địa bàn tỉnh trong quý IV/2022.

    Cũng trong quý IV năm nay, Sở GTVT Quảng Ninh cũng phải báo cáo UBND tỉnh về việc đầu tư đoạn tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thuộc Dự án Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 330 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và tuyến Mục đi đèo Kiếm, thuộc xã Dương Hưu, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.

    Trước đó, HĐND tỉnh Quảng Ninh đã thông qua chủ trương xây dựng giai đoạn 1 Dự án Đầu tư xây dựng, cải tạo, mở rộng đường tỉnh 342 từ TP.Hạ Long qua huyện Ba Chẽ đến giáp địa phận tỉnh Lạng Sơn.

    Đường tỉnh 342 dài 60,2km, với điểm đầu giao với đường tỉnh 326 khu vực cao tốc Hạ Long – Vân Đồn, điểm cuối tại khu vực Đèo Líu giáp ranh với xã Bắc Lãng, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn. Chiều dài tuyến thuộc địa phận TP.Hạ Long là 37,5km, địa phận huyện Ba Chẽ dài 23 km.

    Kết nối giao thông toàn diện với Hải Dương

    Về đường bộ, Quảng Ninh và Hải Dương tiếp tục hợp tác, đầu tư nâng cấp 2 tuyến đường lớn.

    Trong đó, tuyến đường Quốc lộ 18  từ TX. Đông Triều, Quảng Ninh với Cao tốc Hà Nội, Hải Phòng, đoạn qua huyện Thanh Hà, Hải Dương để tạo tuyến giao thông kết nối giữa cao tốc Hà Nội – Hải Phòng hiện tại với cáo tốc Nội Bài – Hạ Long trong tương lai.

    Dự kiến, dự án được thực hiện trong quý IV/2022 và phấn đấu hoàn thành trước năm 2025.

    Trong đó, Quảng Ninh đầu tư hạng mục cầu Triều dài 750m và đường dẫn nối với QL18 dài 2,2km, kinh phí 430 tỷ đồng. Phía Hải Dương đầu tư đường dẫn từ cầu Triều đến đường 389 và TX Kinh Môn dài trên 5km, kinh phí 257 tỷ đồng. Công trình được chính thức đi vào hoạt động ngày 1/1/2021.
    Cầu Triều nối Quảng Ninh và Hải Dương được đưa vào hoạt động từ 1/1/2021. Quảng Ninh đầu tư hạng mục cầu Triều dài 750 m và đường dẫn nối với QL18 dài 2,2 km, kinh phí 430 tỷ đồng. Phía Hải Dương đầu tư đường dẫn từ cầu Triều đến đường 389 và TX Kinh Môn dài trên 5km, kinh phí 257 tỷ đồng.

    Tuyến đường thứ 2 là tuyến nối Quốc lộ 37 từ hồ Cô Sơn, Hải Dương với Đường ven sông từ cao tốc Hải Phòng – Hạ Long đến TX. Đông Triều, Quảng Ninh, nhằm kết nối Đường ven sông từ cao tốc Hải Phòng – Hạ Long đến TX Đông Triều với đường vành đai 5 – CT.39, để kết nối trực tiếp Đông Triều với Chí Linh.

    Đồng thời trục giao thông này sẽ kết nối Quảng Ninh với 8 tỉnh, thành phố trong khu vực gồm Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Thái Bình, Hà Nam, Hoà Bình. Việc đầu tư xây dựng tuyến đường này – đoạn tuyến qua tỉnh Quảng Ninh sẽ được báo cáo UBND tỉnh trong quý IV/2022.

    Ngoài ra, UBND tỉnh Quảng Ninh cũng giao Sở Giao thông – Vận tải tỉnh Quảng Ninh phối hợp với các đơn vị liên quan của 3 tỉnh: Quảng Ninh, Bắc Giang, Hải Dương tham mưu UBND các tỉnh tiếp tục báo cáo Chính phủ và Bộ Giao thông – Vận tải sớm đầu tư đường cao tốc Hạ Long – Nội Bài (quy mô tối thiểu 4 làn xe). Trong trường hợp Nhà nước giao địa phương thực hiện, các tỉnh sẽ phối hợp thực hiện vào giai đoạn trước năm 2030. Giao Sở Giao thông – Vận tải Quảng Ninh dự thảo Tờ trình của 3 địa phương báo cáo Chính phủ và Bộ Giao thông – Vận tải trong quý III/2022.

    Về đường thuỷ, cả 3 địa phương sẽ cùng phối hợp để thực hiện kết nối mạng lưới giao thông đường thuỷ sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam với hệ thống sông Thái Bình để kết nối tới các cảng tịa Hải Phòng, Quảng Ninh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.

    Nội dung này sẽ được Sở Giao thông – Vận tải Quảng Ninh dự thảo báo cáo của 3 địa phương để đề xuất với Bộ Giao thông – Vận tải trong quý III/2022.

    3 địa phương cũng sẽ cùng phối hợp tham mưu UBND các tỉnh để thống nhất sớm báo cáo Bộ Giao thông – Vận tải về việcchuyển giao các chức năng quản lý cảng, bến thuỷ nội địa dọc 2 bên sông về các địa phương quản lý theo phân cấp để đảm bảo quản lý nhà nước được chặt chẽ, tăng cường bảo đảm an ninh trật tự, phòng – chống tội phạm; Triển khai nạo vét và xây dựng kế hoach nạo vét luồng lạch các tuyến sông này để tăng cường kết nối giao thông đường thuỷ.

    Về đường sắt, các địa phương sẽ tiếp tục có ý kiến kiến nghị với Trung ương để Bộ Giao thông – Vận tải sớm hoàn chỉnh tuyến dự án Đường sắt Yên Viên – Phả Lại – Hạ Long – Cái Lân và khôi phục tuyến đường sắt Kép – Hạ Long. Nội dung này sẽ được báo cáo Chính phủ và Bộ Giao thông – Vận tải trong quý III/2022.

     Theo Baodautu.vn

  • Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng KDC Bắc Lý – Hương Lâm (Hiệp Hòa)

    Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng KDC Bắc Lý – Hương Lâm (Hiệp Hòa)

    UBND tỉnh Bắc Giang vừa ban hành Quyết định phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư (KDC) Bắc Lý – Hương Lâm, huyện Hiệp Hòa (tỷ lệ 1/500).

    Theo đó, khu vực nghiên cứu quy hoạch thuộc ranh giới hành chính xã Bắc Lý và xã Hương Lâm. 

    Ranh giới được giới hạn phía Bắc giáp khu ruộng sản xuất nông nghiệp và dân cư hiện trạng thôn Tam Hợp, xã Bắc Lý; phía Nam giáp dân cư hiện trạng thôn Hương Cầu, xã Hương Lâm và thôn Trung Tâm, xã Bắc Lý; phía Đông giáp KDC hiện trạng thôn Trung Tâm, xã Bắc Lý và dự án KDC mới xã Bắc Lý, huyện Hiệp Hòa; phía Tây giáp đất nông nghiệp xã Hương Lâm và dự án đường trục chính đô thị Bắc Nam.

    Ảnh minh họa.

    Ảnh minh họa.

    Diện tích nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 27 ha. Quy mô dân số khoảng 4.100 người. KDC Bắc Lý – Hương Lâm có tính chất là KDC mới với các công trình công cộng, dịch vụ cấp đơn vị ở có kiến trúc cảnh quan đẹp được đầu tư xây dựng hiện đại, đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

    Các hạng mục cần đầu tư xây dựng gồm: Công trình hạ tầng kỹ thuật như đường giao thông nội bộ, bãi đỗ xe, cấp nước, thoát nước, cấp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc, ga rác, trạm xử lý nước thải…; công trình nhà ở, dịch vụ xã hội, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh, vui chơi giải trí…

    Nguồn: Báo Bắc Giang

  • Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Lạng Giang

    Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Lạng Giang

    UBND tỉnh Bắc Giang vừa ban hành Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Lạng Giang.

    Ảnh minh họa.

    Theo đó, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Lạng Giang là 24.414,72 ha. Trong đó, đất nông nghiệp 16.353,82 ha; đất phi nông nghiệp 8.001,37 ha; đất chưa sử dụng 59,52 ha.

    UBND tỉnh yêu cầu UBND huyện Lạng Giang có trách nhiệm công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của địa phương. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai; tổng hợp báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường.

    Đối với việc chuyển mục đích nông nghiệp sang phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân mà không phải là chuyển đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở sang đất ở hoặc phục vụ mục đích tái định cư hoặc thực hiện dự án đầu tư thì UBND huyện phải báo cáo, xin ý kiến cụ thể Sở Tài nguyên và Môi trường trước khi chuyển mục đích sử dụng đất.

    Sở Tài Nguyên và Môi trường có trách nhiệmlưu trữ đầy đủ hồ sơ kế hoạch sử dụng đất (bao gồm thuyết minh báo cáo, bản đồ, hồ sơ thẩm định); thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát UBND huyện Lạng Giang trong thực hiện Kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch sử dụng đất, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

    * Xem chi tiết Quyết định tại đây./.

    Nguồn: bacgiang.gov.vn

  • Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia

    Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia

    Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

    Quan điểm lập quy hoạch là rừng được quản lý bền vững về diện tích và chất lượng,
    bảo đảm hài hòa các mục tiêu phát triển. Ảnh: BGP/Trâm Anh

    Quan điểm lập quy hoạch là rừng được quản lý bền vững về diện tích và chất lượng, bảo đảm hài hòa các mục tiêu phát triển KT-XH, quốc phòng, an ninh, bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng, giá trị dịch vụ môi trường rừng và ứng phó với biến đổi khí hậu.

    Xã hội hóa hoạt động lâm nghiệp, bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của nhà nước với lợi ích của chủ rừng, tổ chức, cá nhân hoạt động lâm nghiệp.

    Việc lập “Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050” phải tuân thủ các quy định của Luật Quy hoạch, Luật Lâm nghiệp, các quy định của các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và các quy hoạch khác có liên quan.

    Quyết định nêu rõ, mục tiêu tổng quát và tầm nhìn của quy hoạch lâm nghiệp phải phù hợp với Chiến lược phát triển KT-XH cả nước thời kỳ 2021 – 2030 và định hướng chỉ đạo của Đảng trong các kỳ Đại hội. Đồng thời, phải xác định được tầm nhìn đến năm 2050 đối với ngành lâm nghiệp Việt Nam.

    Mục tiêu cụ thể phải xác định được các chỉ số, chỉ tiêu, định hướng cơ bản đến năm 2025 và 2030 về: Phát triển 3 loại rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất); độ che phủ của rừng; phát triển lâm sản ngoài gỗ; phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp; nhu cầu sử dụng đất cho phát triển 3 loại rừng và hạ tầng lâm nghiệp; phát triển hệ thống chế biến và thương mại lâm sản trong kỳ quy hoạch.

    Nội dung lập quy hoạch thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch và Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch.

    Cụ thể, thu thập, phân tích, đánh giá các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, KT-XH; đánh giá tình hình thực hiện các quy hoạch liên quan đến quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, tổ chức quản lý nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp giai đoạn 2011 – 2020.

    Đồng thời phân tích, đánh giá tài nguyên rừng, tác động của việc khai thác, sử dụng tài nguyên rừng, kết cấu hạ tầng lâm nghiệp đến KT-XH, quốc phòng, an ninh, môi trường, đa dạng sinh học, dịch vụ hệ sinh thái, phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.

    Bên cạnh đó, dự báo về nhu cầu và thị trường lâm sản, dịch vụ môi trường rừng, sự phát triển của khoa học công nghệ trong lâm nghiệp và tác động đối với ngành lâm nghiệp; tác động của thị trường, dịch vụ du lịch sinh thái, biến đổi khí hậu và quá trình đô thị hóa đến ngành lâm nghiệp trong quá trình quy hoạch.

    Thủ tướng giao Bộ Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện việc lập quy hoạch theo nhiệm vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt đảm bảo chất lượng, tiến độ, hiệu quả.

    Các Bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Bộ Nông nghiệp và PTNT trong quá trình lập quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định hiện hành bảo đảm đúng tiến độ và hiệu quả.

    Xem chi tiết Văn bản tại đây./.

    Nguồn: Cổng Thông Tin Điện Tử Tỉnh Bắc Giang

  • Lập quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 – 2030

    Lập quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 – 2030

    Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn 2050.

    Quy hoạch được lập nhằm hình thành mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội đủ năng lực, quy mô. Ảnh minh họa: BGP/Diệu Hoa.

    Theo đó, đối tượng được quy hoạch gồm: Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi; cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người khuyết tật; cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí; cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp; Trung tâm công tác xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy (gọi chung là cơ sở trợ giúp xã hội).

    Phạm vi quy hoạch được thực hiện trên phạm vi cả nước, gồm các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trực thuộc các bộ, ngành, địa phương và các cơ sở ngoài công lập.

    Quy hoạch được lập nhằm hình thành mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội đủ năng lực, quy mô, đáp ứng nhu cầu tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ về trợ giúp xã hội, chăm sóc, nuôi dưỡng cho đối tượng cần trợ giúp; chữa trị, phục hồi cho người khuyết tật; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cai nghiện ma túy, bảo đảm thi hành kịp thời Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc của Tòa án nhân dân cấp huyện; góp phần phòng ngừa người dân rơi vào hoàn cảnh nghèo, đặc biệt khó khăn, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, nâng cao mức sống vật chất, tinh thần của đối tượng cần được trợ giúp và nâng cao sức khỏe nhân dân. Là công cụ hiệu quả, hiệu lực của nhà nước để phục vụ việc hoạch định chính sách phát triển lĩnh vực an sinh xã hội; tổ chức không gian, quản lý mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội của ngành; đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch cụ thể đối với từng loại cơ sở trợ giúp xã hội, phù hợp với từng địa phương, từng giai đoạn quy hoạch.

    Nội dung chính của quy hoạch gồm phân tích, đánh giá yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân bổ, sử dụng không gian của mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội; dự báo xu thế, kịch bản phát triển và các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến công tác trợ giúp xã hội và quy hoạch mạng lưới trợ giúp xã hội; đánh giá kết quả thực hiện công tác trợ giúp xã hội; phương án phát triển mạng lưới; giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.

    Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan tổ chức lập Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, có trách nhiệm đảm bảo việc triển khai thực hiện các bước theo đúng quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật khác có liên quan.

    Các bộ, ngành và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trong quá trình lập quy hoạch theo đúng quy định của pháp luật và phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

    Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/4/2020

    Xem chi tiết Quyết định tại đây./.

    Nguồn: Cổng Thông Tin Điện Tử Tỉnh Bắc Giang

  • Chủ tịch UBND tỉnh Dương Văn Thái làm việc với một số ngành về công tác lập quy hoạch

    Chủ tịch UBND tỉnh Dương Văn Thái làm việc với một số ngành về công tác lập quy hoạch

    Ngày 15/4, Chủ tịch UBND tỉnh Dương Văn Thái chủ trì buổi làm việc với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư; Y tế; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giáo dục và Đào tạo; Lao động, Thương binh và Xã hội; Thông tin và Truyền thông về công tác lập quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Cùng dự có Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lê Ánh Dương.

    Quang cảnh buổi làm việc. Ảnh: BGP/Hải Huyền

    Tại buổi làm việc, lãnh đạo các Sở: Y tế; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giáo dục và Đào tạo; Lao động, Thương binh và Xã hội; Thông tin và Truyền thông đã báo cáo công tác lập quy hoạch của ngành mình.

    Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất ngành Y tế

    Đóng góp ý kiến về công tác quy hoạch của ngành Y tế, các đại biểu cho rằng ngành Y tế cần đánh giá thực trạng về lĩnh vực dịch vụ đóng góp cho phát triển KT-XH; làm rõ thêm quy mô hệ thống y tế ngoài công lập; sự cần thiết thành lập Bệnh viện Lão khoa; nhận định đánh giá cụ thể về bố trí mạng lưới y tế, phân tích sự phù hợp của mạng lưới.

    Cho ý kiến về lĩnh vực này, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lê Ánh Dương cho rằng về cơ sở vật chất, ngành Y tế cần nghiên cứu bổ sung thêm giường bệnh; cân nhắc tách Bệnh viện Sản – Nhi; mở rộng Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh, Bệnh viện Ung bướu; dành quỹ đất cho việc xã hội hóa ngành Y tế.

    Bên cạnh đó, bổ sung chỉ tiêu nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, tỷ lệ suy dinh dưỡng, tỷ số giới tính khi sinh, tuổi thọ bình quân. Bổ sung thêm quy hoạch phát triển vùng dược liệu, ngành dược liệu, trồng, chế biến dược liệu; phát triển việc khám chữa bệnh trong y học cổ truyền. Quy hoạch đất đai cần chi tiết hơn, được thể hiện cụ thể trên bản đồ.

    Chủ tịch UBND tỉnh Dương Văn Thái đánh giá cao việc lập quy hoạch của ngành Y tế, tuy nhiên lưu ý ngành cần quan tâm đầu tư cơ sở vật chất vì cơ sở vật chất ngành Y tế của tỉnh còn hạn chế so với mặt bằng chung. Xác định rõ quy hoạch sử dụng đất của ngành, có danh mục cụ thể về việc sử dụng đất, trong đó dành quỹ đất cho xã hội hóa. Nghiên cứu để có bước đột phá trong phát triển đội ngũ cán bộ, y, bác sĩ; nâng cao chỉ tiêu tỷ lệ bác sĩ/vạn dân, tỷ lệ giường bệnh.

    Chủ tịch UBND tỉnh cũng lưu ý ngành Y tế quan tâm quy hoạch vùng cây dược liệu, xác định các cây dược liệu chính. Quan tâm phát triển mạng lưới y tế phường, xã, hệ thống y tế dự phòng. Trong đầu tư cần xác định được danh mục thứ tự ưu tiên cái nào làm trước, cái nào làm sau. Cùng đó, làm việc với Sở Tài nguyên để xác định quỹ đất quy hoạch.

    Quan tâm mạng lưới giáo dục nghề nghiệp

    Đóng góp ý kiến về công tác quy hoạch ngành Lao động – Thương binh và Xã hội, các đại biểu cho rằng ngành cần bổ sung đánh giá thực trạng đào tạo nghề công lập và ngoài công lập để phân tích cụ thể; phối hợp với các ngành dự báo về dân số, số lượng người lao động từ các địa phương khác đến làm việc tại tỉnh. Quan tâm chỉ tiêu đào tạo nghề có bằng cấp, xác định số lượng người lao động có nhu cầu đào tạo nghề. Cùng đó, đánh giá lại công tác đào tạo nghề, nhất là chất lượng đào tạo; xác định, rà soát lại hệ thống trường nghề, mở rộng hệ thống các trường nghề để cung cấp lao động cho các doanh nghiệp ở các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn.

    Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lê Ánh Dương cho rằng quy hoạch giáo dục nghề nghiệp rất quan trọng vì nhu cầu nguồn nhân lực hiện nay là rất lớn, do đó cần quan tâm mạng lưới giáo dục nghề nghiệp. Theo đó, cần duy trì, mở rộng Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt – Hàn, nâng cấp Trường Trung cấp Y Bắc Giang thành trường Cao đẳng. Duy trì Trường Trung cấp nghề miền núi Yên Thế, Trường Trung cấp Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Quan tâm hệ thống Giáo dục nghề nghiệp – GDTX các huyện, thành phố; nâng cao tỷ lệ đào tạo nghề và phân luồng đào tạo nghề. Hoàn chỉnh cơ sở vật chất mạng lưới trung tâm giáo dục việc làm; mạng lưới trợ giúp xã hội; duy trì các cơ sở cai nghiện.

    Chủ tịch UBND tỉnh Dương Văn Thái đề nghị các ngành tập trung cao sớm hoàn thiện công tác lập quy hoạch.
    Ảnh: BGP/Hải Huyền

    Chủ tịch UBND tỉnh Dương Văn Thái cơ bản nhất trí với đề xuất quy hoạch của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội. Chủ tịch UBND tỉnh lưu ý ngành quan tâm đánh giá lĩnh vực lao động việc làm của tỉnh. Đây là nội dung hết sức quan trọng để thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ. Quan tâm nâng cao tỷ lệ lao động có tay nghề thấp, đồng thời xác định rõ nhu cầu đào tạo nghề của lao động. Quy hoạch quỹ đất để thu hút các doanh nghiệp đầu tư về đào tạo nghề. Duy trì các cơ sở cai nghiện, trợ giúp xã hội. Bên cạnh đó, rà soát quỹ đất để quy hoạch bảo đảm cho việc phát triển.

    Tập trung cao sớm hoàn thiện công tác lập quy hoạch

    Cho ý kiến vào quy hoạch của ngành Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND tỉnh Dương Văn Thái và Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lê Ánh Dương đều đánh giá cao quy hoạch và nhất trí với các đề xuất quy hoạch của ngành. Các đồng chí đề nghị ngành rà soát lại mạng lưới trường lớp, nhất là các trường sáp nhập, thành lập mới. Nghiên cứu quỹ đất cho hệ thống trường học.

    Về quy hoạch của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các ý kiến đề nghị ngành đánh giá sâu và cụ thể hơn về các di tích, bảo tàng, thư viện, mạng lưới thể thao; các thiết chế văn hóa ở khu, cụm công nghiệp. Bên cạnh đó có đánh giá công tác xã hội hóa, thu hút đầu tư ở lĩnh vực này. Quan tâm phát triển cơ sở tôn giáo, nhất là quy hoạch các điểm chùa. Bổ sung thêm phần quy hoạch đất cho các dự án văn hóa, việc kết nối các khu, điểm du lịch. Quy hoạch, khoanh vùng cụ thể các khu du lịch.

    Phó Chủ tịch Lê Ánh Dương lưu ý ngành Văn hóa cần khẩn trương xác định diện tích đất trong quy hoạch. Đối với lĩnh vực thể thao cần làm việc với các ngành liên quan để quy hoạch hệ thống sân golf. Cần làm chi tiết quy hoạch về hệ thống khách sạn, các dự án du lịch lớn đã chấp thuận khảo sát, đầu tư.

    Chủ tịch UBND tỉnh Dương Văn Thái yêu cầu Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp thu các ý kiến đóng góp để hoàn thiện quy hoạch. Đồng thời lưu ý ngành trong quy hoạch cần đánh giá thực trạng, chỉ ra những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân, dự báo tình hình, xác định khung định hướng quy hoạch trong thời gian tới. Xác định cụ thể quy hoạch sử dụng đất, trong đó xác định rõ quy mô, diện tích, đặc biệt là không gian phát triển du lịch. Bên cạnh đó, nghiên cứu diện tích làm sân golf, hệ thống khách sạn… để đưa vào quy hoạch. Tập trung nghiên cứu để có quy hoạch bài bản của ngành, nhất là lĩnh vực du lịch.

    Về quy hoạch của ngành Thông tin và Truyền thông, các đại biểu cơ bản nhất trí với quy hoạch của ngành. Chủ tịch UBND tỉnh Dương Văn Thái và Phó Chủ tịch UBND Lê Ánh Dương yêu cầu Sở Thông tin và Truyền thông cần đánh giá thực trạng đưa ra nhận định để khắc phục những tồn tại trong thời gian qua. Quan tâm đầu tư mở rộng, nâng cấp hệ thống bưu điện văn hóa xã phục vụ cho phát triển dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4. Nghiên cứu về chỉ tiêu về trường học, bệnh viện thông minh. Xác định rõ hạng mục, danh mục, quy mô sử dụng đất.

    Kết luận buổi làm việc, Chủ tịch UBND tỉnh Dương Văn Thái đánh giá cao việc lập quy hoạch của các ngành. Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị các ngành tiếp thu ý kiến góp ý, tập trung cao để hoàn chỉnh quy hoạch. Quan tâm đánh giá thực trạng, những ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân, nhận định dự báo xu hướng từng lĩnh vực trong thời gian tới, từ đó đề xuất quy hoạch trên các lĩnh vực cụ thể để tích hợp vào quy hoạch tỉnh./.

    Nguồn: Cổng Thông Tin Điện Tử Tỉnh Bắc Giang

  • Đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch khu đô thị du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, thể thao giải trí Khuôn Thần

    Đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch khu đô thị du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, thể thao giải trí Khuôn Thần

    Chiều ngày 17/3, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Lại Thanh Sơn chủ trì buổi làm việc về quy hoạch khu đô thị du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, thể thao, vui chơi giải trí Khuôn Thần, huyện Lục Ngạn, tỷ lệ 1/2000. Cùng dự có đại diện lãnh đạo Sở Xây dựng, Văn phòng UBND tỉnh và UBND huyện Lục Ngạn.

    Đơn vị tư vấn thuyết trình đồ án quy hoạch dự án Khu đô thị sinh thái, nghỉ dưỡng, thể thao, vui chơi giải trí Khuôn Thần.
    Ảnh: BGP/Nguyễn An

    Dự án khu đô thị du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, thể thao, vui chơi giải trí Khuôn Thần, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang tỷ lệ 1/2000 do Tập đoàn FLC làm chủ đầu tư có quy mô diện tích khoảng 873 ha; trong đó diện tích mặt nước khoảng hơn 220 ha.

    Diện tích chủ yếu của dự án nằm trên địa bàn thôn Khuôn Thần, xã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn với 110 hộ gia đình, 435 nhân khẩu. Dự án được tổ chức xây dựng với 07 khu chức năng, gồm: Khu đô thị và nghỉ dưỡng ven hồ (82,57 ha); khu đô thị sinh thái, biệt thự trên đồi và công viên chuyên đề (141,63 ha); khu trung tâm du lịch nghỉ dưỡng và sân golf (180,15 ha); khu ở – khu công viên vui chơi mạo hiểm (92,92 ha); khu ở – khu safari, công viên chuyên đề (148,72 ha); khu du lịch nghỉ dưỡng (47,19 ha); khu hồ Khuôn Thần (34,33 ha).

    Ý tưởng quy hoạch xây dựng khu nghỉ dưỡng nằm trong dự án. Ảnh: BGP/Nguyễn An

    Cho ý kiến chỉ đạo tại buổi làm việc, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Lại Thanh Sơn đánh giá cao ý tưởng thiết kế quy hoạch dự án. Đồng thời yêu cầu chủ đầu tư chỉ đạo đơn vị tư vấn tổng hợp, tiếp thu các ý kiến đóng góp để bổ sung, hoàn thiện quy hoạch; tập trung rà soát, điều chỉnh thông tin kỹ thuật đối với các phân khu chức năng bảo đảm phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi; sớm hoàn thiện các thủ tục để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch theo quy định.

    Trong quá trình tư vấn thiết kế, cần quan tâm tới việc đánh giá tác động của dự án tới đời sống người dân bị ảnh hưởng bởi dự án; quan tâm tính kết nối về hạ tầng giao thông; chú trọng giữ gìn cảnh quan thiên nhiên nguyên sơ, tránh tác động tiêu cực, phá vỡ môi trường cảnh quan sinh thái tự nhiên.

    Huyện Lục Ngạn đôn đốc chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai lập quy hoạch; đồng thời sớm nghiên cứu xây dựng phương án tái định cư đối với các hộ dân trong vùng dự án trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    Chủ đầu tư cần tập trung cao hơn nữa trong việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng quy hoạch, phấn đấu hoàn thành và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quý II/2020.

    Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Lại Thanh Sơn chủ trì buổi làm việc. Ảnh: BGP/Nguyễn An

    Cùng ngày, các đại biểu cũng cho ý kiến đối với ý tưởng đề xuất về Dự án trung tâm hỗn hợp thương mại dịch vụ văn phòng cho thuê, kết hợp căn hộ cao cấp và nhà ở thành phố Bắc Giang thuộc khu đất Thành ủy Bắc Giang (cũ).

    Nguồn: Cổng Thông Tin Điện Tử Tỉnh Bắc Giang

  • Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Tân Yên

    Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Tân Yên

    Ngày 13/3/2020, UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quyết định số 193/QĐ-UBND về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Tân Yên.

    Ảnh minh họa: BGP/Nguyễn An

    Theo đó, huyện Tân Yên có tổng diện tích tự nhiên 20.834,11 ha; trong đó diện tích đất nông nghiệp là 15.165,92 ha, đất phi nông nghiệp 5.585,57 ha, đất chưa sử dụng 82,62 ha và đất đô thị 1.503,26 ha.

    Năm 2020, huyện Tân Yên cần chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đối với diện tích 265,29 ha; chuyển đổi trong nội bộ đất nông nghiệp từ đất lúa sang đất trồng cây lâu năm đối với 14,95 ha, chuyển từ đất lúa sang đất nuôi trồng thủy sản đối với diện tích 9,8 ha, chuyển đất hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản đối với diện tích 0,9 ha.

    Đồng thời, huyện Tân Yên thu hồi 262,2 ha đất nông nghiệp; trong đó đất lúa là 188,42 ha, đất trồng cây hằng năm khác 3,04 ha, đất trồng cây lâu năm 55,84 ha và đất rừng sản xuất 14,9 ha.

    * Xem chi tiết Quyết định tại đây./.

    Nguồn: Cổng Thông Tin Điện Tử Tỉnh Bắc Giang

  • Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Hiệp Hòa

    Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Hiệp Hòa

    Ngày 10/3/2020, UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quyết định số 174/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Hiệp Hòa.

    Hiệp Hòa có kế hoạch thu hồi 441,82 ha đất lúa trong năm 2020. Ảnh: BGP/Nguyễn An

    Theo đó, phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Hiệp Hòa với các chỉ tiêu về diện tích các loại đất năm 2020; kế hoạch thu hồi đất; kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.

    Cụ thể, huyện Hiệp Hòa có tổng diện tích tự nhiên 20.599,68 ha; trong đó đất nông nghiệp 14.249,93 ha, đất phi nông nghiệp 6.283,33 ha, đất chưa sử dụng 66,42 ha.

    Năm 2020, huyện Hiệp Hòa có kế hoạch thu hồi đối với 441,82 ha đất lúa, 16,53 ha đất trồng cây hằng năm khác, 4,84 ha đất trồng cây lâu năm, 0,05 ha đất nuôi trồng thủy sản, đất phi nông nghiệp 20,72 ha.

    Huyện Hiệp Hòa có kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đối với 546,80 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; chuyển đổi trong nội bộ đất nông nghiệp đối với 28,83 ha; chuyển đổi từ đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở đối với 2,7 ha.

    Huyện Hiệp Hòa có kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng đối với 1,35 ha đất phi nông nghiệp và 1,19 ha đất sản xuất vật liệu xây dựng làm đồ gốm.

    * Xem chi tiết Quyết định tại đây./.

    Nguồn: Cổng Thông Tin Điện Tử Tỉnh Bắc Giang

  • Thông tin chi tiết khu công nghiệp địa bàn tỉnh Bắc Giang – Tháng 8 năm 2019

    https://drive.google.com/file/d/1r6qGbtPvmfxWofNGYYCz_AOXbnJVSMll/view?usp=sharing

  • Sớm bổ sung, hoàn thiện Quy hoạch chung đô thị Chũ

    Sớm bổ sung, hoàn thiện Quy hoạch chung đô thị Chũ

    Sáng ngày 08/7, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Lại Thanh Sơn chủ trì buổi làm việc cho ý kiến đối với Quy hoạch chung đô thị Chũ, tỉnh Bắc Giang đến năm 2030, tầm nhìn 2050, tỷ lệ 1/10.000. Cùng dự có đại diện lãnh đạo Sở Xây dựng, Văn phòng UBND tỉnh và UBND huyện Lục Ngạn.

                                                                    Phương án đề xuất Quy hoạch chung đô thị Chũ. 

    Theo báo cáo của đơn vị tư vấn, phạm vi nghiên cứu quy hoạch phát triển tổng quan hướng tới thành lập thị xã Chũ với quy mô khoảng 356 km2, bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của thị trấn Chũ và 12 xã của huyện Lục Ngạn (Hồng Giang, Thanh Hải, Nghĩa Hồ, Trù Hựu, Phượng Sơn, Quý Sơn, Nam Dương, Mỹ An, Tân Mộc, Tân Lập, Kiên Lao, Kiên Thành).

    Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp các xã Kiên Lao, Sơn Hải, Hộ Đáp; phía Nam giáp huyện Lục Nam; phía Đông giáp các xã Biên Sơn, Giáp Sơn, Tân Quang, Đồng Cốc, Phú Nhuận, Đèo Gia; phía Tây giáp huyện Hữu Lũng (tỉnh Lạng Sơn) và huyện Lục Nam.

    Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch phát triển tổng quan hơn 35,7 nghìn ha. Quy hoạch chung khu vực phát triển đô thị Chũ đến năm 2030 thực hiện với quy mô diện tích khoảng 12,3 nghìn ha. Trong đó không gian đô thị khoảng 6,2 nghìn ha, nông thôn khoảng 600 ha, nông nghiệp khoảng 4.000 ha, không gian chức năng ngoài đô thị khoảng 1.500 ha.

    Quy mô dân số quy hoạch tổng quan dự báo đến năm 2030 khoảng 180.000 – 190.000 người; đến năm 2050 khoảng 260.000 – 270.000 người. Quy mô dân số khu vực phát triển đô thị đến 2030 khoảng 94.000 – 95.000 người; trong đó dân số nội thị khoảng 50.000 – 60.000 người…

    Tại buổi làm việc, trên cơ sở các phương án của đơn vị tư vấn, các đại biểu đã nhất trí lựa chọn phương án điều chỉnh thêm một phần địa giới các xã Kiên Lao, Kiên Thành để bổ sung khu đô thị chức năng dịch vụ cho phù hợp với thực tiễn và mục tiêu phát triển đô thị Chũ.

                                         Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Lại Thanh Sơn chỉ đạo tại buổi làm việc. 

    Cho ý kiến tại đây, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Lại Thanh Sơn nhất trí chủ trương với phương án lựa chọn của các đại biểu; đồng thời yêu cầu đơn vị tư vấn tiếp thu các ý kiến đóng góp, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch. Đồng chí lưu ý, trong quá trình điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chung, đơn vị tư vấn cần bám sát vào các nội dung đã được Bộ Xây dựng phê duyệt; đồng thời nghiên cứu xây dựng quy hoạch ngành, lĩnh vực, chức năng cho phù hợp với thực tiễn, bảo đảm tính khả thi, có tầm nhìn dài hạn. Quy hoạch chung phải là cơ sở, nền tảng để hiện thực hóa chủ trương đưa đô thị Chũ trở thành thị xã đến năm 2030…

    Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh giao Sở Xây dựng phối hợp với UBND huyện Lục Ngạn và các cơ quan liên quan, đôn đốc đơn vị tư vấn hoàn thiện các nội dung của quy hoạch chung, sớm trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo kế hoạch./.

    Nguồn: Cổng Thông Tin Điện Tử Tỉnh Bắc Giang